Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Chuyên đề Vật lí 10 Bài 1 tích hợp NLS, AI gồm File Word và PDF trình bày đẹp, dễ sử dụng, dễ chỉnh sửa, phù hợp làm tài liệu tham khảo và chuẩn bị bài giảng.
Giáo án tích hợp NLS, AI Chuyên đề Vật lí 10 Bài 1: Sơ lược về sự phát triển của Vật lí học được thiết kế theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích hợp Năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hoạt động dạy học. Nội dung giáo án NLS, AI Chuyên đề Vật lí 10 Bài 1 được xây dựng khoa học, rõ ràng, thuận tiện cho giáo viên triển khai trên lớp và linh hoạt điều chỉnh theo thực tế. Giáo án Chuyên đề học tập Vật lí 10 Bài 1 chú trọng hoạt động khám phá, tương tác và vận dụng, giúp các em học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức và tăng hứng thú học tập.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề Vật lí 10 Bài 1 tích hợp NLS, AI gồm:
Ngày soạn:……………………
Ngày dạy: …………………….
CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được sự ra đời và thành tựu ban đầu của vật lí thực nghiệm.
- Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển của vật lí.
- Liệt kê được các nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển.
- Nêu được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX và tiền đề ra đời của vật lí hiện đại.
- Liệt kê một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu tài liệu về lịch sử vật lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả để xây dựng bài thuyết trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các giải pháp giải thích sự khác biệt giữa các phương pháp nghiên cứu.
b. Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Biết xác định nhu cầu thông tin và tìm kiếm dữ liệu về các nhà bác học (Newton, Galilei...) trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tài liệu, video lịch sử khoa học trên Internet.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ số (Zalo, Google Drive, Padlet) để hợp tác, chia sẻ tài liệu và cùng xây dựng nội dung nhóm.
- 3.1.NC1a: Biết tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng khác nhau (Slide PowerPoint, Canva, Video) để thể hiện kết quả nghiên cứu.
c. Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):
- NLa (Tư duy lấy con người làm trung tâm): Nhận thức được con người cần kiểm soát hệ thống AI, hiểu rõ con người chịu trách nhiệm xác thực lại các kiến thức lịch sử vật lí do AI cung cấp.
- NLb (Đạo đức AI): Tuân thủ quy định và pháp luật, không gian lận khi sử dụng AI để làm bài tập, biết trích dẫn nguồn khi dùng AI tạo sản phẩm học tập.
- NLc (Các kĩ thuật và ứng dụng AI): Trình bày được cách đặt câu lệnh (prompt) phù hợp với mục tiêu cụ thể để AI tóm tắt chính xác các giai đoạn phát triển của vật lí.
d. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Trình bày được các giai đoạn phát triển: Nêu được sơ lược các cột mốc quan trọng từ phương pháp suy luận triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại đến sự ra đời của vật lí thực nghiệm (Galilei), vai trò của cơ học cổ điển (Newton) và sự hình thành vật lí hiện đại (Einstein, Planck).
+ Mô tả các thành tựu và lĩnh vực: Liệt kê và mô tả được các nhánh nghiên cứu chính của vật lí cổ điển như cơ học, nhiệt, quang, điện từ; đồng thời nhận biết được các lĩnh vực cốt lõi của vật lí hiện đại như vật lí lượng tử và thuyết tương đối.
+ Hiểu được mối liên hệ lịch sử: Giải thích được sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỷ XIX chính là tiền đề dẫn đến sự ra đời của vật lí hiện đại và nhận diện được vai trò của vật lí trong việc thúc đẩy các cuộc cách mạng công nghiệp.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
+ Phân tích phương pháp nghiên cứu: So sánh và chỉ ra được sự khác biệt giữa cách nghiên cứu dựa trên quan sát, cảm nhận mắt thường (Aristotle) và phương pháp thực nghiệm khoa học dựa trên thí nghiệm, phân tích (Galilei).
+ Thiết kế phương án kiểm chứng: Biết đề xuất và thực hiện các phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng các giả thuyết khoa học (ví dụ: thí nghiệm chứng minh các vật có khối lượng khác nhau rơi nhanh như nhau nếu không có lực cản).
+ Thu thập và xử lí thông tin: Có khả năng tìm kiếm, phân tích và tổng hợp các dữ liệu lịch sử từ SGK và các nguồn học liệu số (video thí nghiệm, bài báo khoa học) để rút ra kết luận về sự phát triển của tri thức vật lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích các hiện tượng thực tế: Vận dụng kiến thức về lịch sử vật lí để giải thích vai trò của các phát minh (như máy hơi nước, máy phát điện, thuyết tương đối) đối với sự phát triển của công nghệ hiện đại như hệ thống định vị GPS hay động cơ nhiệt.
+ Xây dựng sản phẩm học tập: Biết hệ thống hóa kiến thức về sự phát triển của vật lí thông qua việc tạo lập các sản phẩm như sơ đồ tư duy, slide thuyết trình hoặc các báo cáo số.
+ Định hướng nghề nghiệp: Liên hệ được các thành tựu của vật lí cổ điển và hiện đại với các ngành nghề thực tế trong đời sống (cơ khí, điện tử, viễn thông, y sinh) để thấy được giá trị của việc học tập chuyên đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi tài liệu số về thành tựu vật lí.
- Trung thực: Khách quan trong việc trích dẫn nguồn thông tin số và báo cáo kết quả.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiết bị số và tôn trọng bản quyền nội dung khi sử dụng học liệu mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng điện tử (PowerPoint), hình ảnh, video về thí nghiệm của Galilei, máy hơi nước James Watt, máy tính lượng tử.
- Các nền tảng số hỗ trợ: Google Slide, Padlet, ứng dụng trò chơi (Kahoot/Quizizz).
- Mô hình động cơ hơi nước nóng Mini: https://s.shopee.vn/7fVysJuEAk
- Phiếu học tập số 1, 2.
- Bảng kiểm đánh giá quá trình thảo luận chung theo nhóm.
................
Bạn có thể tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: