Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu số 02 - VT: Phiếu xuất kho (ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC) là chứng từ kế toán quan trọng được sử dụng để ghi nhận việc xuất vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ ra khỏi kho của đơn vị theo đúng quy định về quản lý tài chính và kế toán hiện hành.
Biểu mẫu này giúp phản ánh đầy đủ thông tin liên quan đến số lượng, chủng loại, đơn vị tính, mục đích sử dụng cũng như người nhận và người chịu trách nhiệm xuất kho, qua đó bảo đảm tính minh bạch và chính xác trong công tác quản lý tài sản. Việc lập phiếu xuất kho theo đúng mẫu quy định không chỉ phục vụ cho việc hạch toán kế toán mà còn là căn cứ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán. Mẫu 02 - VT được thiết kế theo thể thức chuẩn, dễ sử dụng, phù hợp áp dụng tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Mẫu phiếu xuất kho là mẫu phiếu được lập ra để ghi chép về thông tin hàng hóa xuất kho. Mẫu phiếu nêu rõ thông tin của người nhận hàng, lý do xuất kho, thông tin hàng hóa, số lượng xuất kho...

|
Đơn vị: ................ |
Mẫu số: 02 - VT |
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày.... tháng..... năm ……
Số: ……..….
Nợ: ….….….
Có: …….…..
- Họ và tên người nhận hàng: …………………………. Địa chỉ (bộ phận)..............................
- Lý do xuất kho: ....................................................................................................................
- Xuất tại kho (ngăn lô): …………….....…………….. Địa điểm .............................................
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu |
Thực xuất |
|
|
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):................................................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo:...................................................................................................
|
|
|
|
Ngày... tháng... năm.. |
|
|
|
|
|
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
1. Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.
- Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
- Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của doanh nghiệp) và tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế đã xuất kho.
Dòng "Tổng số tiền viết bằng chữ": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên).
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng.
|
Đơn vị: .............................. Bộ phận: ............................ |
Mẫu số 02 - VT |
PHIẾU XUẤT KHO
|
Ngày... tháng...năm…. Số: ………………………..... |
Nợ ……… Có ……… |
- Họ và tên người nhận hàng..................
- Địa chỉ (bộ phận):.................................
- Lý do xuất kho:.....................................
- Xuất tại kho (ngăn lô): .........................
- Địa điểm:..............................................
| STT | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa | Mã số | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
| Yêu cầu | Thực nhập | ||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng | x | x | x | x | x | ||
| Ngày....tháng.....năm.... | ||||
| Người lập phiếu (Ký, họ tên) |
Người nhận hàng (Ký, họ tên) |
Thủ kho (Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) |
Giám đốc (Ký, họ tên) |
|
Đơn vị:................... Địa chỉ:.................. |
Mẫu số 02 - VT |
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày .......tháng .......năm .......
Số:............................................
Nợ:................................
Có:................................
Họ và tên người nhận hàng:.................
Địa chỉ (bộ phận):.................................
- Lý do xuất kho:...................................
- Xuất tại kho (ngăn lô):........................
- Địa điểm:............................................
| STT | Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá | Mãsố | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
| Yêu cầu | Thực xuất | ||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cộng | x | x | x | x | x | ||
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..........
- Số chứng từ gốc kèm theo:............
|
|
|
Ngày .... tháng ....năm... |
||
|
Người lập phiếu |
Người nhận hàng |
Thủ kho |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
| KHO BẠC NHÀ NƯỚC....................... |
Mẫu số C6-12/NS Ban hành kèm Thông tư 77/2017/TT-BTC |
PHIẾU XUẤT KHO
Người nhận:.........................................
Đơn vị:.................................................
Lý do xuất:...........................................
Xuất tại kho:.........................................
| STT | Tên tài sản | Mã số | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
| Tổng cộng | |||||||
| Ngày....tháng.....năm.... | ||||
| Người lập phiếu (Ký, họ tên) |
Người nhận hàng (Ký, họ tên) |
Thủ kho (Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) |
Giám đốc (Ký, họ tên) |
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: