Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu số 05 - VT: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, thay thế các quy định cũ về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Biên bản này là chứng từ kế toán quan trọng, được lập sau khi thực hiện kiểm kê thực tế hàng tồn kho tại kho hoặc các địa điểm lưu trữ, nhằm tổng hợp kết quả kiểm kê toàn bộ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng loại, bao gồm: tên, mã số, đơn vị tính, số lượng thực tế tồn kho, số lượng theo sổ sách kế toán, chênh lệch (thừa/thiếu), nguyên nhân chênh lệch (nếu có), giá trị chênh lệch và đề xuất xử lý. Biên bản phải được lập đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Hội đồng kiểm kê (hoặc Ban kiểm kê), thủ kho, kế toán trưởng và Giám đốc (người có thẩm quyền), làm căn cứ điều chỉnh sổ sách kế toán, thẻ kho, hạch toán chênh lệch tồn kho, lập báo cáo tài chính và kiểm kê định kỳ, đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý tài sản, hàng tồn kho của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, mời các bạn tham khảo.
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa là văn bản do kế toán, thủ kho, và những người có liên quan lập ra nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho của công ty, doanh nghiệp tại thời điểm kiểm kê. Trong biên bản thể hiện các thông tin liên quan về vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tại doanh nghiệp ở thời điểm kiểm tra.

|
Đơn vị: ................ |
Mẫu số: 05 - VT |
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Số: ………………
- Thời điểm kiểm kê …… giờ ...ngày ...tháng ...năm …..
- Ban kiểm kê/Hội đồng kiểm kê gồm:
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……Trưởng ban/Chủ tịch Hội đồng
Ông/Bà ……………………. Chức vụ …………. Đại diện ……………………..Ủy viên
Ông/Bà ……………………. Chức vụ ……….... Đại diện ……………………. Ủy viên
- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
|
STT |
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ,... |
Mã số |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Phẩm chất |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Thừa |
Thiếu |
Còn tốt 100 % |
Kém phẩm chất |
Mất phẩm chất |
||||
|
|
|
|
|
|
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
|
|
|
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
x |
x |
x |
|
|
|
|
Ngày... tháng... năm... |
Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.
1. Mục đích: Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.
2. Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc trên bên trái của Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm thực hiện kiểm kê. Ban kiểm kê gồm Trưởng ban và các ủy viên.
Mỗi kho được kiểm kê lập 1 biên bản riêng.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng loại vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa được kiểm kê tại kho.
Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (tùy theo quy định của đơn vị để ghi đơn giá cho phù hợp).
Cột 2, 3: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo sổ kế toán.
Cột 4, 5: Ghi số lượng, thành tiền của từng thứ vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo kết quả kiểm kê.
Nếu thừa so với sổ kế toán (cột 2, 3) ghi vào cột 6, 7, nếu thiếu ghi vào cột 8, 9.
Số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thực tế kiểm kê sẽ được phân loại theo phẩm chất:
- Tốt 100% ghi vào cột 10.
- Kém phẩm chất (Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa bị giảm chất lượng nhưng vẫn còn sử dụng được) ghi vào cột 11.
- Mất phẩm chất (Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa bị không còn sử dụng được) ghi vào cột 12.
Nếu có chênh lệch phải trình giám đốc doanh nghiệp ghi rõ ý kiến giải quyết số chênh lệch này.
Biên bản dược lập thành 2 bản:
- 1 bản phòng kế toán lưu.
- 1 bản thủ kho lưu.
Sau khi lập xong biên bản, giám đốc, trưởng ban/chủ tịch hội đồng kiểm kê và thủ kho, kế toán trưởng cùng ký vào biên bản (ghi rõ họ tên).
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: