Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI gồm File Word và PDF trình bày đẹp, dễ sử dụng, dễ chỉnh sửa, phù hợp làm tài liệu tham khảo và chuẩn bị bài giảng chỉn chu, hấp dẫn.
Giáo án tích hợp NLS, AI Chuyên đề Vật lí 11 Bài 4 được xây dựng theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Nội dung bài dạy NLS, AI Chuyên đề học tập Vật lí 11 Bài 4 được thiết kế khoa học, rõ ràng, kết hợp Năng lực số và trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động khám phá, luyện tập, vận dụng, giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức và tăng hứng thú học tập. Vậy sau đây là nội dung giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI mời các bạn tải tại đây.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI gồm:
Ngày soạn:……………………
Ngày dạy: …………………….
CHUYÊN ĐỀ II: TRUYỀN THÔNG TIN BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
Bài 4: BIẾN ĐIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm biến điệu biên độ AM và biến điệu tần số FM.
- So sánh được biến điệu biên độ AM và biến điệu tần số FM; thảo luận để rút ra ưu, nhược điểm tương đối của hai kênh này.
- Nêu được tần số và bước sóng được sử dụng trong các kênh truyền thông phổ biến hiện nay.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu tài liệu và học liệu số về truyền thông sóng vô tuyến.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả thông qua các nền tảng số.
b. Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu về các kênh VOV, đài phát thanh trên môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số (smartphone, máy tính) để tương tác trong các trò chơi học tập.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ số (Google Docs, Padlet) để cùng xây dựng nội dung so sánh AM và FM.
- 3.1.NC1a: Áp dụng các cách tạo nội dung số (Infographic, slide) để trình bày ưu, nhược điểm của các kênh truyền thông.
- 5.1.NC1b: Áp dụng các giải pháp kĩ thuật khác nhau để xử lí sự cố kết nối khi tham gia hoạt động số.
c. Năng lực AI
- NLc (AI): Biết cách đặt các câu lệnh (prompt) phù hợp để yêu cầu AI hỗ trợ tính toán dải tần hoặc tóm tắt nguyên lí bộ VCO/bộ nhân.
- NLb (AI): Biết đánh giá độ tin cậy và kiểm chứng các thông tin về tần số đài phát thanh do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với nguồn tin chính thống.
d. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Nêu được định nghĩa và giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến điệu biên độ (AM) (biên độ sóng mang thay đổi theo tín hiệu âm tần, tần số và pha giữ nguyên) và biến điệu tần số (FM) (tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu âm tần, biên độ và pha giữ nguyên).
+ Trình bày được dạng sóng tín hiệu, khái niệm băng thông (hiệu giữa tần số cao nhất và thấp nhất) và xác định được dải tần số, bước sóng sử dụng trong các kênh truyền thông phổ biến (AM: 530 kHz – 1700 kHz; FM: 88 MHz – 108 MHz).
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
+ Khai thác và phân tích thông tin thực tế về phương thức biến điệu và dải tần số của các đài phát thanh, truyền hình tại Việt Nam như VOV1, VOV3, VOV Giao thông.
+ Thu thập và tổ chức các dữ liệu về tần số và bước sóng của các kênh truyền thông phổ biến để phân tích đặc điểm truyền dẫn sóng vô tuyến trong các môi trường thực tiễn.
+ Tìm hiểu về cách thức "trộn" thông tin âm thanh vào sóng vô tuyến cao tần để có thể truyền tải dữ liệu đi xa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thảo luận và so sánh để rút ra được các ưu điểm và nhược điểm tương đối của kênh AM so với kênh FM về các phương diện: chất lượng âm thanh, phạm vi phát sóng và khả năng chống nhiễu.
+ Giải quyết các bài toán định lượng về số lượng kênh vô tuyến có thể thiết lập trong một dải tần xác định dựa trên độ rộng băng thông của mỗi kênh.
+ Giải thích được lí do lựa chọn phương thức biến điệu cụ thể cho từng loại đài phát thanh (ví dụ tại sao VOV Giao thông thường dùng FM để đảm bảo chất lượng âm thanh và giảm nhiễu).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Khách quan trong báo cáo và sử dụng dữ liệu số.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân trong môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng PowerPoint;
- Video về truyền sóng vô tuyến;
- STEM Máy Phát Điện Báo Tín Hiệu Không Dây Điều Khiển Từ Xa:
- Các Phiếu học tập (PHT) số 1, 2, 3, 4, 5;
- Ứng dụng Quizizz/Kahoot
..........
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: