Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 10, 11, 12 năm 2026 - 2027 được biên soạn theo CV 7991, bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018, phù hợp định hướng kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh
Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lý 10 11 12 gồm 6 đề khác nhau, mỗi khối gồm 2 đề theo thang điểm 3-2-2-3, giúp thầy cô giáo tham khảo thuận tiện tổ chức kiểm tra giữa học kì, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 10 11 12 được xây dựng khoa học, bao quát các đơn vị kiến thức trọng tâm đã học trong giữa học kì 1, kết hợp các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đề thi giữa học kì 1 Địa lí THPT sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp thầy cô tiết kiệm thời gian ra đề, đồng thời giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lí 10.
| Số lượng câu hỏi |
|||||
| STT | Cấu trúc đề | Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng | Trắc nghiệm Đúng sai | Trả lời ngắn |
Tự luận |
| KHỐI 10 | |||||
| Đề 1 | CV 7991 | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 | 6 | 2 | 4 | 2 |
| KHỐI 11 | |||||
| Đề 1 | CV 7991 (3-2-2-3) | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 (3-2-2-3) | 6 | 2 | 4 | 2 |
| KHỐI 12 | |||||
| Đề 1 | CV 7991 (3-2-2-3) | 12 | 2 | 4 | 2 |
| Đề 2 | CV 7991 (3-2-2-3) | 12 | 2 | 4 | 2 |


.............
Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về
|
UBND. ……………... TRƯỜNG……………
|
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Vai trò tổng hợp của môn Địa lí trong hệ thống giáo dục phổ thông thể hiện ở việc cung cấp tri thức về lĩnh vực nào sau đây?
A. Môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian lãnh thổ.
B. Chỉ riêng các hiện tượng vật lý diễn ra trong tầng đối lưu.
C. Lịch sử phát triển các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới.
D. Cấu trúc sinh học và sự tiến hóa của các loài động thực vật.
Câu 2: Nguyên tắc cơ bản nào sau đây được áp dụng cho phương pháp kí hiệu khi biểu hiện các đối tượng trên bản đồ?
A. Đặt các kí hiệu vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên lãnh thổ.
B. Dùng các đường nét có độ dày khác nhau để thể hiện khối lượng hàng hóa.
C. Chia đều lãnh thổ thành các ô vuông có diện tích tương đương nhau.
D. Tô màu phân tầng địa hình để thể hiện độ cao tuyệt đối của bề mặt.
Câu 3: Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) xác định vị trí của một điểm trên mặt đất dựa vào yếu tố nào sau đây?
A. Hệ thống các vệ tinh nhân tạo xoay quanh Trái Đất truyền tín hiệu xuống các trạm thu.
B. Các cột mốc trắc địa được cắm cố định dọc theo đường biên giới quốc gia.
C. Sóng điện từ phát ra từ các đài phát thanh sóng trung đặt tại các thủ đô.
D. Sự chênh lệch áp suất khí quyển giữa các vùng trên bề mặt Trái Đất.
Câu 4: Quá trình hình thành Trái Đất từ các đám mây tinh vân ban đầu diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?
A. Các hạt vật chất ngưng tụ, va chạm và hút nhau tạo thành các khối lớn dần dưới tác dụng của trọng lực.
B. Trái Đất từ trạng thái lỏng ban đầu nguội lạnh nhanh chóng thành một khối băng vĩnh cửu.
C. Lớp vỏ rắn xuất hiện trước tiên, sau đó dung nham trong lòng đất mới phun trào ra ngoài.
D. Khí quyển hình thành độc lập và không có mối liên hệ với quá trình tích tụ vật chất bên trong.
Câu 5: Tại sao ở khu vực xích đạo trên Trái Đất quanh năm có hiện tượng ngày và đêm dài bằng nhau?
A. Vì đường phân chia sáng tối luôn đi qua cực và chia đều mọi vĩ tuyến thành hai phần bằng nhau.
B. Vì tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất tại xích đạo đạt giá trị lớn nhất trong các đới.
C. Vì góc nhập xạ tại xích đạo vào các ngày trong năm luôn đạt đúng góc vuông 90∘.
D. Vì khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời vào các mùa trong năm hoàn toàn không thay đổi.
Câu 6: Theo thuyết kiến tạo mảng, các vùng uốn nếp và dãy núi trẻ thường hình thành ở khu vực nào sau đây?
A. Nơi hai mảng thạch quyển xô vào nhau hoặc va chạm trực tiếp với nhau.
B. Nơi các mảng thạch quyển tách xa nhau tạo thành các rãnh đại dương sâu.
C. Khu vực trung tâm của các mảng lục địa lớn ổn định lâu đời nhất.
D. Vùng biển nông ven bờ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sóng và thủy triều.
Câu 7: Nội lực đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra các dạng địa hình kiến tạo lớn nào sau đây?
A. Các lục địa, các bồn địa lớn, các dãy núi uốn nếp và đứt gãy.
B. Các thung lũng sông hình chữ V do dòng chảy khoét sâu xuống.
C. Các nấm đá, gặm mòn và các vùng sa mạc cát bay ở vùng khô hạn.
D. Các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn ven các biển lớn.
................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 13: Cho thông tin về các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ:
Trong xây dựng bản đồ địa lí, tùy thuộc vào đặc điểm phân bố và tính chất của đối tượng (như các mỏ khoáng vật điểm, luồng di dân, hay các số liệu tổng hợp theo đơn vị hành chính), người ta áp dụng các phương pháp biểu hiện khác nhau như phương pháp kí hiệu, phương pháp đường chuyển động, phương pháp bản đồ - biểu đồ.
a) Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo điểm cụ thể như các mỏ khoáng vật hoặc cơ sở công nghiệp. (Đúng)
b) Trên bản đồ, phương pháp kí hiệu chỉ thể hiện vị trí phân bố của đối tượng mà không thể hiện được số lượng hay chất lượng của chúng. (Sai)
c) Phương pháp đường chuyển động chuyên dùng để thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội như hướng gió hoặc các luồng di cư. (Đúng)
d) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện các số liệu tổng hợp của đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào từng đơn vị lãnh thổ. (Đúng)
Câu 14: Cho thông tin về quá trình hình thành và cấu trúc của Trái Đất:
Trái Đất được hình thành từ các vật liệu tinh vân trong vũ trụ cách đây khoảng 4,5 - 5 tỷ năm. Qua quá trình nóng chảy và phân tầng mật độ, các vật liệu nặng chìm xuống tâm tạo thành nhân, trong khi các vật liệu nhẹ hơn nổi lên trên tạo thành lớp trung gian và lớp vỏ Trái Đất.
a) Các lớp cấu trúc bên trong của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có nhân, man-ti và lớp vỏ Trái Đất.
b) Vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng mỏng ngoài cùng, cấu tạo chủ yếu bằng các loại khoáng vật và đá khác nhau.
c) Quá trình hình thành Trái Đất từ các đám mây tinh vân không có sự tham gia của lực hấp dẫn giữa các hạt vật chất.
d) Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất chỉ bao gồm duy nhất một nhóm khoáng vật mác-ma nguyên sinh duy nhất.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 15: Giả sử trên bản đồ có tỉ lệ số , khoảng cách đo được giữa hai điểm A và B trên bản đồ là . Hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó trên mặt đất theo đơn vị kilômét.
Câu 16: Vào ngày 22/12, các địa phương nằm ở Nam bán cầu sẽ nhận được góc nhập xạ như thế nào so với Bắc bán cầu? Hãy cho biết hiện tượng này liên quan đến hệ quả chuyển động nào của Trái Đất quanh Mặt Trời?
Câu 17: Khi lực nội lực tác động làm uốn nếp các lớp đất đá dẻo ở khu vực vỏ Trái Đất, cấu trúc địa hình nổi bật được hình thành là gì?
Câu 18: Tầng đối lưu nằm ở sát mặt đất, chứa khoảng bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng không khí của toàn bộ khí quyển?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19 (1.5 điểm):
Cho bảng số liệu nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại trạm khí tượng Cà Mau:
(Đơn vị: độ C )
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ |
27,1 |
27,9 |
28,0 |
28,7 |
28,6 |
28,7 |
27,9 |
27,8 |
27,4 |
27,4 |
27,7 |
26,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
..............
Nội dung vẫn còn trong File tải về
Đáp án vẫn còn trong File tải


..........
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải
|
UBND. ……………... TRƯỜNG……………
|
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ 11 Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Tiêu chí chủ yếu nào sau đây thường được sử dụng để phân loại các quốc gia thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?
A. GDP bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế và HDI.
B. Tổng diện tích tự nhiên và quy mô dân số.
C. Sản lượng lương thực và năng lượng khai thác hàng năm.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và diện tích đất nông nghiệp.
Câu 2: Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Sự gia tăng mạnh mẽ của thương mại toàn cầu và đầu tư nước ngoài.
B. Sự hình thành các hiệp ước quân sự phòng thủ chung giữa các châu lục.
C. Sự đồng nhất về ngôn ngữ và phong tục tập quán trên toàn thế giới.
D. Việc bãi bỏ hoàn toàn biên giới quốc gia giữa các nước láng giềng.
Câu 3: Để phân tích tác động của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế đối với một quốc gia, nguồn số liệu thống kê nào sau đây là cần thiết nhất?
A. Số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
B. Số liệu về diện tích rừng phòng hộ và trữ lượng khoáng sản quý.
C. Dữ liệu về số lượng các loài động vật hoang dã nguy cấp.
D. Biểu đồ nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa của khu vực.
Câu 4: Việc mở rộng thị trường và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ nhờ toàn cầu hóa mang lại cơ hội chủ yếu nào cho các nước đang phát triển?
A. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo với các nước phát triển.
B. Nâng cao năng suất lao động và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
C. Tự chủ hoàn toàn về công nghệ nguồn mà không phụ thuộc bên ngoài.
D. Giải quyết triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường toàn cầu.
Câu 5: Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có vai trò trọng tâm nào trong kinh tế toàn cầu?
A. Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển tự do, thuận lợi và minh bạch.
B. Cung cấp tín dụng dài hạn để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
C. Trực tiếp điều hành các tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới.
D. Hoạch định chính sách tài chính tiền tệ chung cho các châu lục.
Câu 6: Tiêu chí và đặc trưng cơ bản nào sau đây thể hiện rõ nhất của nền kinh tế tri thức
A. Vai trò quyết định của tri thức, công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo.
B. Sự chiếm ưu thế tuyệt đối của lao động thủ công truyền thống.
C. Tỉ trọng ngành nông nghiệp truyền thống chiếm đa số trong cơ cấu GDP.
D. Hạn chế tối đa việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới.
.............
PHẦN II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13:
Cho thông tin về quá trình toàn cầu hóa kinh tế trên thế giới: Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu, kết nối các nền kinh tế quốc gia thông qua thương mại, đầu tư và sự bành trướng của các công ty đa quốc gia, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức.
Đoạn thông tin trên phản ánh những biểu hiện và tác động đa chiều của toàn cầu hóa kinh tế đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới hiện nay.
a) Thương mại toàn cầu gia tăng nhanh chóng là một trong những biểu hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế.
b) Các công ty đa quốc gia đóng vai trò là chủ thể quan trọng thúc đẩy các dòng đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu.
c) Toàn cầu hóa chỉ mang lại tác động tích cực tuyệt đối, giúp tất cả các quốc gia xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển.
d) Thách thức lớn đối với các nước đang phát triển khi tham gia toàn cầu hóa là sức ép cạnh tranh gay gắt và nguy cơ bị tụt hậu.
............
Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18
Câu 15: Dựa vào bảng số liệu về trị giá xuất nhập khẩu toàn cầu giai đoạn trước và sau khi gia nhập các hiệp định thương mại tự do, giả sử tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia X năm 2023 đạt tỉ USD và tổng kim ngạch nhập khẩu đạt tỉ USD. Hãy tính cán cân thương mại của quốc gia X năm 2023 (đơn vị: tỉ USD).
Câu 16: Một tổ chức quốc tế có vai trò lớn trong thúc đẩy hòa bình, an ninh và hợp tác phát triển toàn cầu, được thành lập năm với thành viên hiện nay gồm gần như toàn bộ các quốc gia trên thế giới. Xác định năm thành lập của tổ chức Liên hợp quốc này.
Câu 17: Nghiên cứu về các đặc trưng của nền kinh tế tri thức, người ta xác định tỉ trọng giá trị gia tăng của ngành công nghệ thông tin và truyền thông trong cơ cấu GDP của một quốc gia phát triển đạt . Nếu GDP tổng cộng của quốc gia đó là tỉ USD, hãy tính giá trị gia tăng do ngành công nghệ thông tin và truyền thông mang lại (đơn vị: tỉ USD).
|
UBND. ……………... TRƯỜNG……………
|
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ 11 Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 |
A |
0.25 |
|
2 |
A |
0.25 |
|
3 |
A |
0.25 |
|
4 |
B |
0.25 |
|
5 |
A |
0.25 |
............


................
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
|
UBND. ……………... TRƯỜNG……………
|
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta nằm ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Bình Định.
B. Phú Yên.
C. Khánh Hòa.
D. Ninh Thuận.
Câu 2: Nguồn tài nguyên sinh vật nước ta phong phú và đa dạng chủ yếu là do nước ta nằm
A. Trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
B. Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
C. Ở nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn.
D. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và ấm.
Câu 3: Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta có hướng chính là
A. Đông Bắc
B. Tây Nam.
C. Đông Nam.
D. Tây Bắc.
Câu 4: Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây đối với khí hậu nước ta?
A. Làm tăng tính chất lục địa của các khối khí.
B. Làm giảm độ ẩm không khí vào mùa khô.
C. Làm tăng độ ẩm và giảm tính khắc nghiệt của thời tiết.
D. Ngăn chặn hoàn toàn ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.
Câu 5: Ranh giới tự nhiên phân chia miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam của nước ta là
A. Dãy Hoành Sơn.
B. Dãy Bạch Mã.
C. Dãy Trường Sơn Bắc.
D. Dãy Trường Sơn Nam.
Câu 6: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
A. Các dòng biển ven bờ và độ vĩ.
B. Gió mùa và hướng các dãy núi.
C. Độ cao địa hình và vị trí gần biển.
D. Các khối khí và mạng lưới sông ngòi.
Câu 7: Trong quy trình viết báo cáo về một vấn đề địa lí, bước đầu tiên cần thực hiện là
A. Thu thập và xử lí tư liệu.
B. Xây dựng đề cương báo cáo.
C. Chọn đề tài báo cáo.
D. Viết báo cáo và trình bày.
Câu 8: Loại thiên tai nào sau đây thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại lớn nhất cho vùng ven biển nước ta?
A. Động đất.
B. Bão.
C. Lũ quét.
D. Sương muối.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở vùng đồi núi nước ta dễ bị xói mòn, rửa trôi là do
A. Địa hình dốc, mưa lớn tập trung theo mùa.
B. Hoạt động canh tác của con người quá mức.
C. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
Câu 10: Hoạt động nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương?
A. Mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp.
B. Tuyên truyền không săn bắt, sử dụng động vật hoang dã.
C. Tăng cường khai thác các nguồn lợi từ rừng.
D. Xây dựng thêm nhiều khu dân cư mới.
..............
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau về phạm vi lãnh thổ nước ta:
"Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Đường cơ sở là căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải và các vùng biển khác."
a) Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
b) Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm phía trong đường cơ sở, được xem như bộ phận trên đất liền.
c) Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến là nguyên nhân chính làm cho khí hậu nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao.
d) Việc xác định chủ quyền trên biển không có liên quan đến việc phát triển kinh tế biển của nước ta.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau về tài nguyên và môi trường:
"Trong những năm qua, diện tích rừng của nước ta đã có sự phục hồi đáng kể nhờ các chính sách trồng rừng và bảo vệ rừng. Tuy nhiên, chất lượng rừng vẫn còn thấp, diện tích rừng tự nhiên phục hồi chậm. Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp và đô thị lớn vẫn là thách thức lớn."
a) Diện tích rừng nước ta tăng lên chủ yếu là do tăng diện tích rừng trồng.
b) Ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chỉ xảy ra ở các thành phố lớn, không xuất hiện ở nông thôn.
c) Việc duy trì độ che phủ rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế thiên tai như lũ quét và sạt lở đất.
d) Chất lượng rừng thấp nghĩa là rừng chủ yếu là rừng mới trồng, hệ sinh thái chưa đa dạng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Cà Mau |
27,1 |
27,9 |
28,0 |
28,7 |
28,6 |
28,7 |
27,9 |
27,8 |
27,4 |
27,7 |
26,7 |
26,6 |
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm của Cà Mau là bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng của trạm Quy Nhơn năm 2022
(Đơn vị: giờ)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Số giờ nắng |
194,6 |
124,0 |
241,8 |
230,1 |
246,0 |
310,8 |
248,9 |
237,3 |
197,0 |
150,9 |
157,2 |
88,9 |
....................
|
UBND. ……………... TRƯỜNG……………
|
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài:….phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Đáp án |
C |
B |
A |
C |
B |
B |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
.............
Có thể bạn cần:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí 10, 11, 12 năm 2026 - 2027
199.000đ