Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức 4 Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 12 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề thi giữa học kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 tổng hợp 4 đề kiểm tra theo CV 7991 với nhiều cấu trúc thang điểm khác nhau: (6-4); (3-4-3); (5-2-3), giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng và tự tin bước vào kì thi giữa học kì 1.

 Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 12
Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 12

TOP 4 Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 12 được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, với hệ thống câu hỏi phong phú, đa dạng, phân hóa theo các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Nội dung đề thi giữa kì 1 KTPL 12 kết hợp kiến thức lí thuyết với những tình huống thực tiễn về kinh tế và pháp luật, giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Đặc biệt, bộ đề thi Kinh tế Pháp luật 12 giữa kì 1 có đáp án kèm theo giúp giáo viên thuận tiện trong việc ra đề, kiểm tra, đánh giá, đồng thời giúp học sinh chủ động ôn luyện và đạt kết quả cao trong kì thi.

Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 gồm có:

  • Biên soạn hoàn toàn theo CV 7991
  • 4 Đề có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả
  • 1 Đề theo thang điểm (3-4-3)
  • 1 Đề theo thang điểm (5-2-3)
  • 1 Đề theo thang điểm (6-4). 6 điểm trắc nghiệm lựa chọn + 4 điểm đúng sai
  • Phạm vi từ Bài 1 đến hết Bài 4

1. Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 12 - Cấu trúc 6-4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…….

TRƯỜNG THPT………..

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: ….phút

..............

ĐỀ BÀI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Câu 1: Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là

A. phát triển kinh tế.
B. chuyển dịch cơ cấu.
C. tăng trưởng kinh tế.
D. hội nhập quốc tế.

Câu 2: Chỉ tiêu nào dưới đây thể hiện sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (tính cả yếu tố ngoài lãnh thổ quốc gia)?

A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
D. Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini).

Câu 3: So với tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế là một khái niệm mang tính chất

A. hẹp hơn, chỉ xét lượng hàng hóa.
B. ngắn hạn và tạm thời hơn.
C. rộng lớn và toàn diện hơn.
D. độc lập và không liên quan.

Câu 4: Phát triển kinh tế không bao hàm tiêu chí nào dưới đây?

A. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Gia tăng tuyệt đối chỉ số đói nghèo.
D. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

Câu 5: Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực chung là

A. công nghiệp hóa nền kinh tế.
B. hội nhập kinh tế quốc tế.
C. chuyển dịch cơ cấu lao động.
D. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

Câu 6: Tham gia Hiệp định Thương mại tự do (FTA) là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào?

A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn cầu.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập đa phương.

Câu 7: Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội thiết thực để

A. triệt tiêu hoàn toàn rủi ro lạm phát.
B. đóng cửa thị trường bảo hộ sản xuất.
C. tiếp cận và sử dụng nguồn lực bên ngoài.
D. cô lập nền văn hóa khỏi thế giới.

Câu 8: Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào là sự liên kết giữa các quốc gia trong cùng một khu vực địa lý hoặc có chung mục tiêu?

A. Hội nhập song phương.
B. Hội nhập khu vực.
C. Hội nhập toàn cầu.
D. Hội nhập lục địa.

Câu 9: Hoạt động chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia và tổ chức nhận phí để lập quỹ dự trữ nhằm bồi thường, trợ cấp khi có rủi ro là khái niệm

A. an sinh xã hội.
B. bảo hiểm.
C. đầu tư tài chính.
D. chứng khoán.

Câu 10: Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận là

A. bảo hiểm thương mại.
B. bảo hiểm nhân thọ.
C. bảo hiểm y tế.
D. bảo hiểm tài sản.

Câu 11: Sự bảo đảm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề và duy trì việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm là

A. bảo hiểm thất nghiệp.
B. bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
C. bảo hiểm con người.
D. bảo hiểm tài sản.

Câu 12: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có vai trò nào dưới đây đối với nền kinh tế?

A. Triệt tiêu hoàn toàn mọi tai nạn lao động.
B. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
C. Huy động nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư.
D. Thay thế hoàn toàn ngân sách nhà nước.

Câu 13: Hệ thống các chính sách, chương trình của Nhà nước nhằm hạn chế, khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng khi bị giảm hoặc mất thu nhập là

A. phúc lợi công ty.
B. an sinh xã hội.
C. bảo hiểm thương mại.
D. tín dụng nhà nước.

................

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh xác định các ý a, b, c, d trong mỗi tình huống là ĐÚNG hoặc SAI.

Câu 25: Quốc gia M ghi nhận tốc độ tăng GDP đạt 7% liên tục trong 3 năm qua nhờ vào việc gia tăng mạnh mẽ doanh số xuất khẩu thiết bị điện tử. Cùng với đó, Chính phủ M đã triển khai thành công nhiều dự án năng lượng tái tạo, giảm 15% lượng khí thải carbon. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế cũng tăng từ 40% lên 65%, giúp thu hẹp đáng kể khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền.

a) Gia tăng doanh số xuất khẩu thiết bị điện tử phản ánh sự tăng trưởng về quy mô nền kinh tế của quốc gia M.

b) Quốc gia M chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua các yếu tố về phát triển kinh tế bền vững.

c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên là một chỉ báo tích cực về sự tiến bộ xã hội.

d) Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quốc gia M đang diễn ra theo xu hướng tiêu cực.

Câu 26: Thực hiện cam kết trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện vừa ký với Liên minh kinh tế Z, Chính phủ quốc gia A đã quyết định cắt giảm thuế quan đối với hàng loạt nguyên liệu nhập khẩu. Đồng thời, quốc gia A cũng đơn giản hóa thủ tục cấp phép để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp bán dẫn. Nhờ đó, nhiều tập đoàn công nghệ lớn đã chọn A làm nơi xây dựng nhà máy thế hệ mới.

a) Việc cắt giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu là hành động tuân thủ lộ trình cam kết của hiệp định thương mại tự do.

b) Hiệp định mà quốc gia A ký kết với tổ chức Z là hình thức hội nhập kinh tế song phương.

c) Mục tiêu của chính sách này là nhằm cản trở dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

d) Nhờ hội nhập kinh tế quốc tế, quốc gia A có cơ hội tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất.

................

2. Đề thi giữa kì 1 Kinh tế Pháp luật 12 - (Cấu trúc 3-4-3)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…….

TRƯỜNG THPT………..

ĐỀ CHÍNH THỨC

MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: ….phút

...............

ĐỀ BÀI

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

A. tổng sản phẩm quốc nội.
B. phát triển kinh tế.
C. phát triển xã hội.
D. tăng trưởng kinh tế.

Câu 2: Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta

A. khắc phục tình trạng tụt hậu.
B. tài trợ hoạt động từ thiện.
C. tìm kiếm thị trường.
D. đa dạng nền kinh tế.

Câu 3: Đọc thông tin sau: Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

A. có sự tăng trưởng kinh tế.
B. rơi vào suy thoái.
C. giảm về quy mô, sản lượng.
D. rơi vào khủng hoảng.

Câu 4: Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
B. Tạo việc làm cho người lao động.
C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
D. Đóng thuế theo quy định.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

Câu 6. Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế.

A. đa phương.
B. toàn cầu.
C. quốc tế.
D. song phương.

Câu 7. Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

A. đa phương.
B. khu vực.
C. toàn cầu.
D. song phương.

.......

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)

A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.

 

B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.

 

C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.

 

D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.

 

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng.

(Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)

A. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.

 

B. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam.

 

C. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân.

 

D. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.

 

........

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo