Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản năm 2026 - 2027 được biên soạn bám sát chương trình SGK hiện hành, soạn theo Công văn 7991.
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 12 xây dựng theo hai cấu trúc 3-4-3 và 3-2-2-3, giúp thầy cô giáo tham khảo linh hoạt lựa chọn phù hợp với kế hoạch giảng dạy. Nội dung câu hỏi bao quát kiến thức trọng tâm giữa học kì 1 từ Bài 1 đến hết Bài 7, phân hóa theo các mức độ nhận thức: hiểu, biết, vận dụng. Mỗi đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 12 được trình bày khoa học, có đáp án giúp thầy cô giáo đánh giá năng lực học sinh và giúp các em ôn tập hiệu quả. Đồng thời cũng giúp các em ôn tập luyện đề trước khi bước vào kì thi chính thức.
Mô tả tài liệu: Bộ đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 12 gồm có:
1. Đề số 1
2. Đề số 2, đề 3


.........
Bản đặc tả xem đầy đủ trong file tải
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chức năng nào sau đây là chức năng kinh tế quan trọng của ngành lâm nghiệp trong đời sống?
A. Cung ứng nguyên liệu gỗ và lâm sản cho công nghiệp, xây dựng và dược liệu.
B. Điều hòa khí hậu và hấp thụ khí carbon dioxide.
C. Bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm.
D. Phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn và sạt lở đất.
Câu 2: Xu thế phát triển lâm nghiệp bền vững và ứng dụng công nghệ cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi sản phẩm rừng.
B. Tăng nhanh diện tích khai thác trắng để thu hồi vốn đầu tư ban đầu.
C. Chuyển đổi toàn bộ đất rừng tự nhiên thành đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
D. Giảm thiểu hoàn toàn sự tham gia của con người trong các hoạt động chăm sóc rừng.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm các hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
A. Quản lý, bảo vệ, phát triển, khai thác và chế biến lâm sản.
B. Xây dựng khu đô thị mới và cơ sở hạ tầng giao thông vùng thấp.
C. Khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng lộ thiên.
D. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên đất nông nghiệp.
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng do con người gây ra?
A. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang đất nông nghiệp và hạ tầng không theo quy hoạch.
B. Quá trình tự diễn thế sinh thái tự nhiên của các loài thực vật gỗ lớn.
C. Sự gia tăng lượng mưa theo mùa tại các khu vực miền núi cao.
D. Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng thường xuyên của lực lượng kiểm lâm.
Câu 5: Mục tiêu cơ bản của công tác trồng rừng là gì?
A. Mở rộng diện tích che phủ và phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái.
B. Thay thế hoàn toàn các loài cây bản địa bằng các loài cây nhập nội.
C. Tạo nguồn quỹ đất trống để chuyển sang phát triển chăn nuôi đại gia súc.
D. Cung cấp ngắn hạn nguồn củi đun cho sinh hoạt dân sinh vùng sâu.
Câu 6: Tầm quan trọng của việc duy trì và nâng cao trữ lượng, chất lượng gỗ rừng trồng là gì?
A. Đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu gỗ chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu.
B. Giúp cây rừng ngừng sinh trưởng để cố định hình thái thân cây.
C. Hạn chế tối đa các hoạt động chăm sóc và tỉa cành định kỳ.
D. Làm tăng nhanh mật độ cây con tái sinh tự nhiên dưới tán.
Câu 7: Quá trình sinh trưởng của cây rừng được hiểu là gì?
A. Sự tăng lên về kích thước (chiều cao, đường kính) và khối lượng của cây theo thời gian.
B. Sự biến đổi về chất, hình thành hoa, quả và cơ quan sinh sản của cây.
C. Quá trình cây hấp thụ nước và chất khoáng từ đất nuôi cơ thể.
D. Quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
Câu 8: Khi thực hiện kỹ thuật làm đất trồng rừng, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất và giữ ẩm?
A. Làm đất theo đường đồng mức đối với vùng đất dốc.
B. Cày sâu toàn bộ diện tích không kể độ dốc địa hình.
C. Đốt toàn bộ thực bì trước khi cuốc hố trồng cây.
D. San phẳng mặt bằng khu vực đất rừng trồng.
Câu 9: Thực trạng biến động tài nguyên rừng hiện nay cho thấy điều gì?
A. Diện tích rừng trồng đang tăng lên nhưng diện tích rừng tự nhiên giàu trữ lượng vẫn chịu áp lực suy giảm.
B. Diện tích rừng tự nhiên tăng trưởng mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc.
C. Rừng phòng hộ đã được phục hồi hoàn toàn và không còn chịu tác động.
D. Không còn sự khác biệt giữa trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng.
Câu 10: Ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ phòng chống cháy rừng là gì?
A. Bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái rừng, hạn chế thiệt hại về tài nguyên và môi trường.
B. Làm tăng độ phì nhiêu tức thời cho lớp đất mặt nhờ tro tàn.
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn các loài sâu bệnh hại cây trồng trong lâm nghiệp.
D. Tạo điều kiện để chuyển hóa rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.
................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2 điểm)
Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14 trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn thông tin về quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng: Khi tiến hành thiết lập một khu rừng trồng mới loài Keo tai tượng trên đất đồi có độ dốc trung bình, cơ sở lâm nghiệp tiến hành các bước từ khảo sát lập địa, phát dọn thực bì, cuốc hố bón lót, tiến hành trồng cây con có bầu đúng thời vụ và thực hiện các đợt chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc, bón phân thúc vào các năm đầu.
Câu 13: Khi xem xét quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Keo tai tượng nêu trên, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Khảo sát lập địa nhằm xác định các điều kiện về đất đai, khí hậu để lựa chọn thời vụ và mật độ trồng phù hợp.
b) Phát dọn thực bì là bước bắt buộc nhằm loại bỏ hoàn toàn tầng vi sinh vật có ích trong đất trước khi trồng cây.
c) Bón lót trước khi trồng cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu giai đoạn đầu giúp cây con nhanh bén rễ, hồi phục.
d) Việc chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc chỉ cần thực hiện một lần duy nhất ngay sau khi trồng cây con.
Đọc thông tin về biện pháp kỹ thuật chăm sóc rừng trồng giai đoạn khép tán: Một lâm phần rừng Thông lập địa sau 5 năm tuổi có hiện tượng cây mọc dày, cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng mạnh mẽ. Ban quản lý rừng quyết định áp dụng biện pháp kỹ thuật chặt nuôi dưỡng nhằm điều chỉnh mật độ, loại bỏ cây cong queo, sâu bệnh.
Câu 14: Khi phân tích tác động và kỹ thuật chăm sóc rừng giai đoạn khép tán, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng trong rừng trồng dày làm giảm tốc độ sinh trưởng chiều đường kính của cây.
b) Biện pháp chặt nuôi dưỡng nhằm mục đích giảm mật độ để tạo không gian dinh dưỡng tối ưu cho cây ưu thế phát triển.
c) Chặt nuôi dưỡng là phương thức khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng khi đạt tuổi thành thục kinh tế.
d) Trong quá trình chặt nuôi dưỡng, người ta ưu tiên giữ lại các cây có phẩm chất tốt, sinh trưởng nhanh và khỏe mạnh.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 ĐIỂM)
Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18
Câu 15: Một dự án lâm nghiệp xã hội tại tỉnh miền núi phía Bắc tạo ra nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và chế biến gỗ rừng trồng, giúp giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động địa phương. Giả sử tổng số ngày công lao động địa phương được huy động tham gia các hoạt động bảo vệ và chăm sóc rừng trong năm là ngày công. Tính số công trung bình cần thiết cho một hecta nếu diện tích rừng nhận khoán bảo vệ và chăm sóc của cộng đồng là ha. (Đơn vị: ngày công/ha)
Câu 16: Trong kế hoạch trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, cơ sở lâm nghiệp dự kiến trồng mới một diện tích rừng với mật độ thiết kế là cây/ha. Tính số lượng cây con cần chuẩn bị để trồng trên diện tích ha, biết tỉ lệ hao hụt cây con sau khi trồng là . (Kết quả tính bằng số lượng cây)
...........
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản năm 2026 - 2027
99.000đ