Bảng lương giáo viên Tiểu học và cách tính lương giáo viên mới nhất Cánh tính bậc lương của giáo viên Tiểu học năm 2020

Giới thiệu Tải về
  • 1 Đánh giá

Bảng lương của giáo viên Tiểu học được tính như thế nào? Cách tính lương cho giáo viên Tiểu học có gì khác nhau, và cách tính ở mỗi hệ thống trường thì có giống nhau không? Dưới đây là Bảng lương giáo viên Tiểu học và cách tính lương giáo viên từ ngày 01/07/2020. Mời quý thầy cô giáo cùng tham khảo.

Bảng lương giáo viên Tiểu học mới nhất - Dự thảo

Theo Dự thảo Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên tiểu học công lập, thì lương giáo viên Tiểu học sẽ được trả theo 5 loại, tương đương với 4 hạng: Hạng I, II, III, IV.

Riêng hạng IV chia thêm theo giáo viên có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng. Hệ số lương giáo viên được nhận sẽ từ 1,86 đến cao nhất là 6,78. Như vậy, mức lương hiện tại thấp nhất 2.771.400 đồng/tháng và cao nhất là 7.420.200 đồng/tháng thì mức lương mới sẽ điều chỉnh cao hơn rất nhiều, với mức thấp nhất là 2.976.000 đồng/tháng và cao nhất 10.848.000 đồng/tháng.

Bảng lương mới sau khi trả lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp
Bảng lương mới sau khi trả lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp

Bảng lương giáo viên từ ngày 01/07/2020

Ngày 12/11/2019, Quốc hội vừa biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, trong đó có việc tăng lương cơ sở lên mức 1,6 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2020.

Bảng lương giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06), tiểu học hạng IV (mã số 07.03.09)

Bảng lương Giáo viên Tiểu học 2020
Bảng lương Giáo viên Tiểu học 2020

Cách tính lương giáo viên Tiểu học mới nhất

Bảng lương giáo viên từ 1/7/2020 sẽ được tính theo mức lương cơ sở mới là 1,6 triệu đồng. Như vậy cách tính lương giáo viên các bạn có thể tham khảo theo cách tính dưới đây:

Các bảng lương trên có tính chất tham khảo. Cách tính cơ bản như sau:

  • Lương = Hệ số lương x 1.600.000 đồng
  • Phụ cấp ưu đãi = Lương x 30%
  • Đóng bảo hiểm xã hội = Lương x 10,5% (phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội)
  • Thực nhận = Lương + phụ cấp ưu đãi – đóng bảo hiểm xã hội

Cách tính lương Giáo viên tiểu học của các trường công lập

Theo như thông tư mới nhất về quy cách tính lương giáo viên tiểu học số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV giữa Bộ Nội vụ và Bộ GD-ĐT có hiệu lực từ ngày 03/11/2015, thì mức lương và cách tính lương giáo viên tiểu học mà giáo viên tiểu học sẽ nhận được theo từng phân hạng và mã số của giáo viên tiểu học được quy định rất chi tiết và rõ ràng. Với các trường công lập thì giáo viên tiểu học sẽ được chia thành 3 hạng là: Hạng II, hạng III, và hạng IV với từng mã số, hệ số cụ thể.

* Giáo viên tiểu học hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II (có mã số là V.07.03.07) đây là những giáo viên tốt nghiệp đại học Sư phạm tiểu học (không phân biệt đại học chính quy hay Liên thông Đại học Sư phạm Tiểu học) hoặc đại học sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, đồng thời có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II thì áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức A1 với hệ số là từ 2,34 đến 4,98.

* Giáo viên tiểu học hạng III

Với giáo viên tiểu học hạng III (có mã số: V.07.03.08) đây là những giáo viên tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học (cũng không phân biệt liên thông hay chính quy) hoặc cao đẳng sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại A0 với hệ số là từ 2,10 đến 4,89.

* Giáo viên tiểu học hạng IV

Với giáo viên tiểu học hạng IV (có mã số: V.07.03.09) đây là giáo viên tốt nghiệp Trung cấp Tiểu học hoặc trung cấp sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 1, có trình độ tin học cơ bản thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại B với hệ số là từ 1,86 đến 4,06.

Với những giáo viên tiểu học có thâm niên trong nghề thì ngoài mức lương được nhận sẽ nhận được phụ cấp thâm niên và 1 số hỗ trợ khác.

Cách tính lương của giáo viên tiểu học trường tư thục - trường quốc tế

Ở những trường tư thục và quốc tế thì có cách tính lương giáo viên tiểu học không theo quy chuẩn của các trường công. Mà mức lương nhận được sẽ phục thuộc vào năng lực của mỗi người. Thế nhưng, theo đánh giá chung thì mức lương tại các trường ngoài công lập sẽ thường cao hơn đặc biệt là các trường quốc tế.

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ ngày 01/07/2019

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng thêm 100.000 đồng/tháng nên tiền lương của giáo viên, giảng viên cũng được điều chỉnh tăng theo cho phù hợp với Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo đó, tiền lương của giáo viên từ tháng 7/2019 tăng thêm từ 165.000 đồng/tháng đến 800.000 đồng/tháng tùy vào từng đối tượng. Bảng lương nêu cụ thể hệ số lương (từ bậc 1 đến bậc 12).

Giáo viên Tiểu học cao cấp

Giáo viên Tiểu học

  Hệ số lương Tiền lương từ 1/7/2019 Số tiền lương tăng thêm từ ngày 01/7/2019 Hệ số lương Tiền lương từ 1/7/2019 Số tiền lương tăng thêm từ ngày 01/7/2019
Bậc 1 2.34 3,486,600 234.000 1.86 2,771,400 186,000
Bậc 2 2.67 3,978,300 267.000 2.06 3,069,400 206,000
Bậc 3 3.00 3,978,300 300.000 2.26 3,367,400 226,000
Bậc 4 3.33 4,961,700 333,000 2.46 3,665,400 246,000
Bậc 5 3.66 4,961,700 366,000 2.66 3,963,400 266,000
Bậc 6 3.99 5,945,100 399.000 2.86 4,261,400 286,000
Bậc 7 4.32 6,436,800 432,000 3.06 4,559,400 306,000
Bậc 8 3.65 6,928,500 465,000 3.26 4,857,400 326,000
Bậc 9 4.98 7,420,200 498,000 3.46 5,155,400 346,000
Bậc 10       3.66 5,453,400 366,000
Bậc 11       3.86 5,751,400 386,000
Bậc 12       4.06 6,049,400 406,000

Bảng phụ cấp đối với giáo viên Tiểu học

(Đơn vị tính: 1000 đồng)

Loại phụ cấp Điều kiện áp dụng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Mức 6 Mức 7
Phụ cấp khu vực Làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.7 1.0
Mức hưởng từ 1/7/2019 149 298 447 596 745 1,043 1,490

Phụ cấp đặc biệt
Làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn. 30% lương hiện hưởng 50% lương hiện hưởng 100% lương hiện hưởng        
Phụ cấp thu hút Làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn 20% lương hiện hưởng 30% lương hiện hưởng 50% lương hiện hưởng 70% lương hiện hưởng      
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 1.588
  • Lượt xem: 15.249
  • Dung lượng: 118 KB
0 Bình luận
Sắp xếp theo