Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Nhật kí tự bồi dưỡng sách giáo khoa Kết nối tri thức từ lớp 1 đến lớp 5 năm 2026 - 2027 giúp thầy cô tham khảo, tổng hợp lại những gì tiếp thu, tích lũy được trong quá trình tập huấn sách giáo khoa lớp 1, 2, 3, 4, 5 năm 2026 - 2027 của mình.
Nhật ký tự bồi dưỡng sách giáo khoa Kết nối tri thức gồm Lớp 1 (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, HĐTN, Mĩ thuật, Âm nhạc); Lớp 2 (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, HĐTN, Mĩ thuật, Âm nhạc); Lớp 3 (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Công nghệ, HĐTN, TNXH, Mĩ thuật, Âm nhạc); Lớp 4 (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học; Lịch sử - Địa lí, Công nghệ, HĐTN); Lớp 5 (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học; Lịch sử - Địa lí, Công nghệ, HĐTN, Mĩ thuật). Qua đó, giúp thầy cô có thêm nhiều kinh nghiệm để hoàn thiện bản nhật ký tự bồi dưỡng sách giáo khoa KNTT của mình:
|
UBND XÃ …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC |
BỒI DƯỠNG CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 1 ĐẾN LỚP 5
Năm học 2026 - 2027
- Họ và tên: ………………….
- Chức vụ: ……………….
- Phân công giảng dạy: …………………
I. Quá trình tự bồi dưỡng:
- Thời gian: Từ ngày ………………….
- Cách thực hiện:
+ Sách giáo khoa: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/sach-dien-tu?book active:0&classes:4
+ Link đọc tài liệu bồi dưỡng: https://nxbgd.vn/chuyen-muc/bo-sach-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song
II. Nội dung tự bồi dưỡng:
BỘ SÁCH LỚP 1
1. MÔN TIẾNG VIỆT
Tác giả: BÙI MẠNH HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN), LÊ THỊ LAN ANH, NGUYỄN THỊ NGÂN HOA, VŨ THỊ THANH HƯƠNG, VŨ THỊ LAN.
a. Cấu trúc sách:
Sách được chia làm 2 tập tương ứng với 2 học kỳ, với tổng thời lượng trung bình là 12 tiết/tuần:
- Tập một (Học kì 1 - 18 tuần):
Nội dung: Gồm Tuần mở đầu (Chào em vào lớp 1), 16 tuần học chính thức và các tuần ôn tập, trọng tâm là học âm, vần, tiếng, từ ngữ, và các kĩ năng đọc, viết cơ bản.
Phân bổ bài học: Có tổng cộng 80 bài, mỗi tuần có 5 bài (bao gồm cả bài Ôn tập và kể chuyện cuối tuần).
Hình thức: Mỗi bài học thường được dạy trong 2 tiết, trình bày trên 2 trang sách (một trang chẵn và một trang lẻ).
- Tập hai (Học kì 2 - 17 tuần):
Nội dung: Gồm 8 bài lớn, mỗi bài lớn được dạy trong 2 tuần (tổng 24 tiết/bài), tiếp tục dạy vần trong các tuần đầu và tập trung vào "Luyện tập tổng hợp" (từ tuần 21-34) với 14 chủ đề quen thuộc, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết câu.
Cơ cấu tiết học: Trong 24 tiết của mỗi bài lớn, có 18 tiết dành cho các hoạt động đọc, viết, nói, nghe xoay quanh văn bản; 2 tiết ôn tập và 4 tiết dành cho các hoạt động bổ trợ hoặc đọc mở rộng.
TS tiết: 420 tiết/35 tuần; Số tiết trên tuần: 12 tiết/ tuần
b. Cấu trúc bài học
Các bài học được thiết kế theo các hoạt động giao tiếp, không chia theo phân môn riêng biệt.
- Đối với giai đoạn học âm chữ và vần (Tập một): Một bài học điển hình gồm 5 phần chính:
- Nhận biết: HS quan sát tranh và nhận biết âm/vần mới thông qua các tình huống giao tiếp gần gũi.
- Đọc: Bao gồm đọc âm/vần, tiếng mẫu, ghép tiếng và đọc từ ngữ minh họa.
- Viết: HS luyện viết âm/vần và các từ ngữ vừa học vào vở.
- Đọc (câu/đoạn): Luyện đọc các câu hoặc đoạn văn ngắn có chứa âm/vần mới để phát triển kĩ năng đọc hiểu bước đầu.
- Nói và nghe: Thực hành nói theo chủ điểm hoặc các nghi thức lời nói cơ bản.
Mỗi bài học Tiếng Việt 1 được thiết kế theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh, thường gồm các phần:
1. Khởi động
- Tạo hứng thú cho học sinh
- Thường thông qua:
+ Quan sát tranh.
+ Trò chuyện.
+ Câu hỏi gợi mở.
2. Khám phá / Hình thành kiến thức
- Học sinh:
+ Làm quen âm, vần, từ mới.
+ Tiếp cận văn bản.
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự nhận biết và chiếm lĩnh kiến thức
3. Luyện tập
- Học sinh thực hành:
+ Đọc; Viết; Nói; Nghe
- Có nhiều dạng bài từ dễ → khó
4. Vận dụng
- Học sinh sử dụng kiến thức vào thực tế:
+ Nói theo tranh.
+ Kể chuyện.
+ Liên hệ bản thân
- Ý nghĩa cấu trúc bài học: Thể hiện rõ tiến trình:
+ Khởi động → Khám phá → Luyện tập → Vận dụng
- Giúp học sinh học tự nhiên như sử dụng ngôn ngữ trong đời sống
- Đối với giai đoạn luyện tập tổng hợp (Tập hai): Cấu trúc xoay quanh các văn bản trọn vẹn với quy trình chung là:
+ Khởi động.
+ Đọc văn bản.
+ Trả lời câu hỏi.
+ Viết.
+ Nói và nghe.
+ Củng cố.
c) Những điểm mới nổi bật
Sách Tiếng Việt 1 "Kết nối tri thức với cuộc sống" có những thay đổi căn bản so với các chương trình trước đây:
- Dạy âm chữ gắn liền với câu ngay từ đầu: Khác với cách dạy truyền thống chỉ gắn âm với từ, bộ sách này dạy âm chữ gắn ngay với đơn vị câu (đơn vị giao tiếp) giúp HS phát triển kĩ năng giao tiếp nhanh hơn.
- Tích hợp kĩ năng: Các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe không dạy riêng lẻ mà được kết nối chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong cùng một bài học.
- Thay đổi cách dạy vần khó: Các vần ít thông dụng và khó được đưa vào tập hai và lồng ghép trực tiếp vào văn bản thay vì dạy thành bài riêng, giúp giảm áp lực cho HS.
- Ngữ liệu hiện đại và đa dạng: Tăng tỉ lệ văn bản thông tin, ngữ liệu được chọn lọc kĩ lưỡng để phù hợp với tâm sinh lý và trải nghiệm thực tế của HS lớp 1.
- Chú trọng Đọc mở rộng: Dành thời gian và không gian cho HS tự chọn sách để đọc theo sở thích dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hình thành thói quen đọc sách ngay từ nhỏ.
- Hình thức trình bày: Hình ảnh minh họa được đầu tư sinh động, hấp dẫn, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ HS nhận biết kiến thức và khơi gợi hứng thú học tập.
- Quan điểm dạy học mới: Học gắn với cuộc sống
· Nội dung bài học gắn với tình huống gần gũi: gia đình, trường lớp, bạn bè…
· Không chỉ học chữ mà còn biết vận dụng vào giao tiếp hằng ngày.
- Dạy âm – chữ theo ngữ cảnh (qua câu)
· Âm, vần không dạy rời rạc mà đặt trong câu hoặc tình huống cụ thể.
· Học sinh hiểu nghĩa ngay khi học chữ.
Đây là điểm rất mới so với cách dạy truyền thống (âm → tiếng → từ).
- Ngữ liệu gần gũi, hình ảnh đẹp
· Bài đọc:
o Ngắn gọn, dễ hiểu
o Phù hợp lứa tuổi lớp 1
· Tranh minh họa:
o Sinh động
o Màu sắc hấp dẫn
Tạo hứng thú học tập cho học sinh
2. MÔN TOÁN
Tác giả: HÀ HUY KHOÁI (TỔNG CHỦ BIÊN), LÊ ANH VINH (CHỦ BIÊN), NGUYỄN ÁNG, VŨ VĂN DƯƠNG, NGUYỄN MINH HẢI, BÙI BÁ MẠNH
a. Cấu trúc sách:
- Học kì I: 54 tiết/18 tuần
- Học kì II: 51 tiết/17 tuần
- TS tiết: 105 tiết. Số tiết trên tuần: 3 tiết/ tuần
SGK Toán 1 được biên soạn theo định hướng “Kết nối tri thức với cuộc sống”, đảm bảo tính cơ bản, thực tiễn và phát triển năng lực học sinh.
- Thiết kế theo chủ đề: Thay vì biên soạn theo từng tiết học như trước, sách được thiết kế theo các chủ đề lớn, mỗi chủ đề gồm nhiều bài học (không chia cứng theo tiết), giúp giáo viên linh hoạt khi giảng dạy.
- Chia theo bài học: Trong mỗi chủ đề, nội dung được chia thành từng bài học cụ thể. Cách tiếp cận này giúp giáo viên linh hoạt hơn trong việc phân bổ thời gian giảng dạy tùy theo tình hình thực tế của lớp học.
- Chương trình gồm 2 mạch kiến thức chính:
· Số và phép tính
· Hình học và đo lường
b. Cấu trúc bài học
Mỗi bài học thường gồm 4 phần cơ bản:
- Khám phá: Giúp học sinh tìm hiểu và hình thành kiến thức mới thông qua các tình huống thực tế.
- Hoạt động: Cung cấp các bài tập để học sinh thực hành kiến thức vừa học ở mức độ cơ bản.
- Trò chơi: Tạo không gian để học sinh thực hành, củng cố kiến thức một cách vui vẻ, "học mà chơi, chơi mà học"
- Luyện tập: Hệ thống các bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh ôn tập, vận dụng và mở rộng kiến thức.
→ Cấu trúc này giúp học sinh học qua trải nghiệm, từ hiểu → luyện tập → vận dụng.
c. Những điểm mới nổi bật
Sách có nhiều điểm cải tiến nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh:
- Tuyến nhân vật xuyên suốt: Xây dựng các nhân vật như Mai, Nam, Việt, Mi và Rô-bốt đồng hành cùng học sinh qua các bài học, giúp việc học trở nên gần gũi và thú vị hơn.
- Gắn liền với thực tiễn: Các đơn vị kiến thức và bài tập đều xuất phát từ trực quan và gắn với các tình huống thực tế cuộc sống.
- Tích hợp nội môn và liên môn: Lồng ghép các nội dung về lịch sử, địa lí, văn học, khoa học và công nghệ vào bài tập Toán để tăng thêm vốn sống cho học sinh.
- Hình ảnh minh họa chú trọng: Công tác minh họa được đầu tư kỹ lưỡng, đảm bảo tính thẩm mỹ, logic và phù hợp với bối cảnh vùng miền, thời tiết.
- Đổi mới đánh giá: Cung cấp các nội dung tham khảo để giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ theo định hướng mới.
- Hỗ trợ công nghệ: Có hệ thống học liệu điện tử, video giới thiệu và các công cụ hỗ trợ trực tuyến cho giáo viên và học sinh.Bottom of Form
1. Dạy học Toán gắn chặt với thực tế
- Nội dung bài học xuất phát từ tình huống đời sống gần gũi: đồ vật, con vật, gia đình…
- Phép tính không đưa ra sẵn mà hình thành từ tình huống thực tế.
Ví dụ: từ việc “có – thêm – bớt” để hình thành cộng, trừ
- Học sinh hiểu: Toán dùng để làm gì trong cuộc sống
2. Hình thành kiến thức qua hoạt động (khám phá)
- Học sinh:
+ Quan sát tranh.
+ Thao tác (que tính, đồ vật).
+ Tự rút ra kiến thức.
- Không dạy theo kiểu “GV giảng – HS chép”.
- Chuyển từ truyền thụ → tổ chức hoạt động học.
3. Hình thành phép tính theo bản chất (tách – gộp)
- Phép cộng, trừ được xây dựng qua:
+ Đếm.
+ Tách số – gộp số.
- HS hiểu:
Vì sao 3 + 2 = 5
Không chỉ biết “làm phép tính”
4. Giảm độ khó, phù hợp học sinh lớp 1
- Lược bỏ nội dung nặng:
+ Không đặt tính dọc sớm.
+ Không yêu cầu trình bày phức tạp.
+ Tăng tính nhẩm, trực quan.
- Giúp HS:
+ Học nhẹ nhàng.
+ Không áp lực.
5. Bài toán có lời văn dạy theo cách mới
- Không tách riêng thành dạng bài khó.
- Lồng ghép trong từng bài học.
- Giai đoạn đầu:
+ Chỉ cần nhìn tranh – nói được “cho gì, hỏi gì”.
+ Giảm áp lực viết lời giải dài ngay từ đầu.
+ Tăng cường trải nghiệm và trò chơi học tập.
- Nhiều hoạt động:
+ Chơi – học.
+ Thảo luận nhóm.
+ Thực hành
- Học sinh:
+ Hứng thú hơn.
+ Chủ động hơn.
- Hình ảnh sinh động, có nhân vật xuyên suốt.
- Có nhân vật (robot, bạn nhỏ) đồng hành trong sách.
- Tranh minh họa:
+ Rõ ràng.
+ Gần gũi.
+ Tạo hứng thú học tập cho HS lớp 1.
...
>> Tải file để tham khảo toàn bộ nội dung!
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: