Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Vật lí 11 Kết nối tri thức mang đến tiết dạy minh họa Bài 6. Qua đó giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.
Giáo án minh họa Vật lí 11 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mẫu giáo án Vật lí 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số thể hiện định hướng giáo dục hiện đại, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra các bạn xem thêm: giáo án minh họa NLS Lịch sử 11.
BÀI 6: DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC. HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp:11
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng.
- Nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Nêu ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng.
- Giải thích nguyên nhân dao động tắt dần.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có trong thực tế về dao động tắt dần, cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK,
+ Có tinh thần xây dựng bài, hợp tác làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và phân biệt được các ví dụ trong thực tế về dao động tắt dần, cưỡng bức.
+ Biết được điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
+ Giải quyết được các bài toán về dao động tắt dần, cưỡng bức, hiện tượng cộng hưởng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác.
+ Rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.
+ Thảo luận nhóm để mô tả được dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Vận dụng hiện tượng cộng hưởng để giải thích hiện tượng vật lý và giải bài tập.
- Giải được các dạng toán cơ bản về năng lượng liên quan đến dao động tắt dần.
Tích hợp phát triển năng lực số:
- 1.1 NC1b: Sử dụng được các thiết bị số như máy tính, điện thoại để truy cập Internet tìm kiếm thông tin và sử dụng Video, Powerpoint, Canvas để báo cáo sản phẩm.
- Sử dụng điện thoại/laptop để quay video chuyển động rơi tự do.
- Dùng ứng dụng phân tích video (Tracker, Physics Toolbox, Vernier Graphical Analysis, CapCut chiết xuất khung hình…) để thu thập dữ liệu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
- Có thái độ khách quan trung thực khi hoạt động nhóm, báo cáo sản phẩm học tập; nghiêm túc học tập.
- Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
- Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong quá trình thảo luận chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK.
+ Hình ảnh bộ thí nghiệm khảo sát dao động tắt dần của con lắc đơn.
+ Hình ảnh xích đu.
+ Hình ảnh bộ phận giảm xóc của xe máy.
+ Hình ảnh thí nghiệm về dao động cưỡng bức;…
- Tích hợp phát triển năng lực số:
+ 1.1 NC1b: Sử dụng được các thiết bị số như máy tính, điện thoại để truy cập Internet tìm kiếm thông tin và sử dụng Video, Powerpoint, Canvas để báo cáo sản phẩm.
+ Sử dụng điện thoại/laptop để quay video dao động tắt dần.
+ Phần mềm mô phỏng: Sử dụng các phần mềm hoặc ứng dụng trực tuyến cho phép mô phỏng dao động tắt dần, cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng (ví dụ: PhET Interactive Simulations).
+ Nền tảng học tập trực tuyến: Sử dụng các nền tảng như Google Classroom, Microsoft Teams để giao bài tập, tổ chức thảo luận nhóm và nhận nộp bài.
+ Công cụ cộng tác: Sử dụng các công cụ trực tuyến như Google Docs, Google Slides để học sinh cùng nhau làm việc trên một tài liệu.
2. Học sinh
- Mỗi nhóm HS: Thí nghiệm về dao động tắt dần: 1 nguồn điện, 1 vật nặng của con lắc có gắn bút dạ, 1 tấm nhựa chuyển động đều (Hình 6.1); Thí nghiệm về dao động cưỡng bức: 1 thanh cứng hình trụ, 2 ổ trục, 1 con lắc điều khiển Đ, 3 con lắc thử (Hình 6.3)
- HS cả lớp: Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này, từ một hoạt động tương đối quen thuộc nhưng sẽ được mô tả bằng thuật ngữ vật lý, không bằng ngôn ngữ hằng ngày, tạo cho HS sự hào hứng trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
Tích hợp phát triển năng lực số:
- 1.1 NC1b: Sử dụng được các thiết bị số như máy tính, điện thoại để truy cập Internet tìm kiếm thông tin và sử dụng Video, Powerpoint, Canvas để báo cáo sản phẩm.
- Sử dụng điện thoại/laptop để quay video dao động tắt dần.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập:
- Bước đầu HS đưa ra được nhận xét về quá trình thực hiện của hoạt động.
....................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: