Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Hóa học 11 Kết nối tri thức mang đến tiết dạy minh họa Bài 21. Qua đó giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.
Giáo án minh họa Hóa học 11 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mẫu giáo án Hóa học 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số thể hiện định hướng giáo dục hiện đại, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra các bạn xem thêm: giáo án minh họa NLS Lịch sử 11.
Bài 21: PHENOL (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học - Lớp 11.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.
- Nêu được tính chất vật lí của phenol.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm –OH.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả: thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của phenol.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phenol, tự chủ trong kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình và cấu tạo của phenol.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được khái niệm phenol; đặc điểm chung của phenol. Kỹ năng làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập (trả lời phiếu học tập, thực hành thí nghiệm, …)
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.
- Nêu được tính chất vật lí của phenol.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm –OH.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả: thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide), mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của phenol.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Nhận biết được thành phần của một số hợp chất có chứa phenol.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tác hại của phenol, sự ảnh hưởng của phenol đến môi trường.
2.3. Năng lực số:
- HS biết sử dụng phần mềm mô phỏng thí nghiệm (PhET, Crocodile Chemistry), Video thí nghiệm để giải quyết vấn đề
- HS biết khám phá tương tác, trực quan hóa các khái niệm trừu tượng, kết nối thực tế và tự định hướng học tập, giúp biến cái vô hình thành hữu hình
- HS biết tìm kiếm thông tin, tự khám phá các tính năng và tùy chọn trong mô phỏng. Tương tác với các thanh trượt, nút bấm, kéo thả các đối tượng một cách hiệu quả
- HS biết diễn giải dữ liệu: đọc và hiểu các thí nghiệm, hiện tượng xảy ra
- HS biết thực hiện các thí nghiệm, lặp lại nhiều lần
- HS biết phân tích nguyên nhân-kết quả: từ việc thay đổi điều kiện, dự đoán và giải thihs tại sao kết quả thay đổi, giúp xây dựng mô hình học tập vững chắc.
- HS biết chia sẻ mô phỏng thí nghiệm để thảo luận với bạn bè, giáo viên. Dùng mô phỏng để giải thích hiện tượng thí nghiệm.
- HS biết thiết kế thí nghiệm ảo, chọn hóa chất, thiết lập điều kiện (nồng độ, nhiệt độ)
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
● Dụng cụ, hóa chất:
- Hóa chất: Phenol, dung dịch NaOH.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, công tơ hút, giá ống nghiệm.
● Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 1 mô hình phần tử phenol (từ quả bóng bàn, các loại quả có hình tròn như chanh, quất,… đất nặn, que tre, ống hút, ….)
● Phiếu bài tập số 1, số 2.
● Video, hình ảnh, học liệu….
Thí nghiệm: Phenol + NaOH https://www.youtube.com/watch?v=0bCbfG6COyA
III. Tiến trình dạy học
Kiểm tra bài cũ: Không
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú tìm hiểu về phenol.
- 1.1.NC1b: Đáp ứng nhu cầu thông tin: Dùng tìm kiếm trực tuyến an toàn để tra cứu nhanh ứng dụng của lá trà xanh trong cuộc sống, giúp HS biết được thành phần EGCG có trong lá trà xanh tạo không khí học tập hứng thú.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc tư liệu về ứng dụng của lá trà xanh trong cuộc sống, tìm hiểu thành phần EGCG có trong lá trà xanh.
c) Sản phẩm:
- Nêu được 12 tác dụng của lá trà xanh.
- Thành phần EGCG trong lá trà xanh là EGCG là tên viết tắt từ của EpiGalloCatechin Gallate hay còn gọi với tên khác là Polyphenol, là hợp chất tự nhiên có nhiều trong lá trà xanh, có khả năng chống oxy hóa mạnh và là vi chất cần thiết cho cơ thể giúp ngăn ngừa được nhiều bệnh nguy hiểm cho cơ thể.
...............
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: