Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức mang đến tiết dạy minh họa thuộc 3 phân môn: Sinh học, Vật lí, Hóa học. Qua đó giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.
Giáo án minh họa Khoa học tự nhiện 8 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mẫu giáo án Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số thể hiện định hướng giáo dục hiện đại, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra các bạn xem thêm: giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức, kế hoạch giáo dục Toán 8 KNTT.
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
- Mô tả được thí nghiệm hoặc chứng minh được khối lượng các chất trước và sau phản ứng hoá học là bằng nhau.
- Vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng để giải thích hiện tượng và làm bài tập đơn giản.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về được định luật bảo toàn khối lượng.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về định luật bảo toàn khối lượng, các bước lập phương trình hóa học.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
Thu thập, phân tích và xử lí dữ liệu từ thí nghiệm, video, hoặc phần mềm mô phỏng.
c. Năng lực số (5.2TC2a): Xác định và sử dụng công cụ số (video thí nghiệm, phần mềm PhET, bảng tính Excel/Google Sheets) để xử lý và minh họa số liệu.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Cân điện tử, cốc thuỷ tinh.
- Hóa chất: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate.
- Phiếu học tập.
Câu 1. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.............................................................................................
Câu 2. Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.
.......................................................................................................
.......................................................................................................
.............................................................................................
Câu 3. Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau:
Calcium oxide + Carbon dioxide → Calcium carbonate
Calcium oxide + Nước → Calcium hydroxide
Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?
...................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
1. Khởi động bài học
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh đến với bài học “Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học”
b) Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và sau phản ứng không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
Giao nhiệm vụ: - GV cho HS trả lời câu hỏi: Khi các phản ứng hoá học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần, lượng các chất sản phẩm tăng dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không? |
HS nhận nhiệm vụ. |
|
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết |
Cá nhân HS suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ. |
|
Báo cáo kết quả: Đại diện 1 số HS trả lời câu hỏi |
- HS trả lời câu hỏi - Các bạn nhận xét. |
|
GV chốt lại và dẫn dắt vào bài |
..............
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
CHƯƠNG IV. TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
BÀI 19: ĐÒN BẨY ỨNG DỤNG CỦA ĐÒN BẨY
Môn: KHTN 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh hoạ được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của đòn bẩy.
- Lấy được ví dụ một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực nghiên cứu khoa học: Học sinh biết được xác định được sự thay đổi hướng tác dụng của đòn bẩy. Biết được một số đòn bẩy trong thực tế. Sử dụng được kĩ năng, về đòn bẩy để giải quyết một vấn đề thực tiễn.
+ Năng lực phương pháp thực nghiệm: Học sinh biết thực hành
+ Năng lực trao đổi thông tin: Hoạt động nhóm trong thực hành
+ Năng lực cá nhân của HS: Cùng nhóm thảo luận các bước tiến hành thức hành, trả lời các câu hỏi.
- Năng lực số phát triển:
+ 1.3.TC2b. Tổ chức cho học sinh tìm kiếm thông tin và upload lên padlet để lưu trữ và sử dụng.
+ 2.2.TC2a. Học sinh các nhóm chia sẻ thông tin với nhau để nắm được cấu tạo, ứng dụng của đòn bẩy.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các hình ảnh về đòn bẩy.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Thông qua câu hỏi để khởi động (hình vẽ SGK)

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Khi nâng một vật người ta cần tác dụng lực có hướng thẳng đứng lên trên, có cách nào tận dụng được trọng lượng của người để nâng được một vật lên cao hay không?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm để tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, thực hành thí nghiệm học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV chia học sinh ra làm 6 nhóm + GV cho HS đọc SGK + GV cho học chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và trả lời các câu hỏi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát học sinh tiến hành thí nghiệm. + HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập số 1 + HS trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2 1. HS tự xác định điểm tựa 2. H19.a. Muốn nâng lượng vật liệu trên xe, nếu nâng trực tiếp, chúng ta sẽ cần nâng với một lực tác dụng theo phương thẳng đứng, từ dưới lên. H19.b. Muốn nâng một khối hộp lên thì phải tác dụng lực vào thanh cứng theo phương hướng xuống dưới. H19.c. Khi nhổ đinh thẳng tường, sẽ tác dụng lực vào đinh theo phương ngang, dùng búa nhổ đinh thì tay ta chỉ cần tác dụng lực vào cán búa theo phương thẳng đứng, từ trên xuống. + GV gọi các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới |
I. Tác dụng của đòn bẩy. Thí nghiệm 1 Chuẩn bị (SGK) Tiến hành thí nghiệm Kết luận Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực. |
...................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
BÀI 32 : DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Thời lượng(4 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
2.3.Năng lực số:
1.1.TC 2b: HS tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số về dinh dưỡng và hệ tiêu hóa ở người
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh các giai đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Gợi ý câu trả lời của HS:
- Quá trình tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được.
- Quá trình tiêu hóa diễn ra như sau: Thức ăn được di chuyển qua ống tiêu hóa, trải qua tiêu hóa cơ học (thức ăn được nghiền nhỏ và đảo trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của các enzyme) tạo thành các chất đơn giản. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non, các chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra ngoài qua hậu môn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: 1.1.TC 2b: HS tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số về dinh dưỡng và hệ tiêu hóa ở người nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, sử dụng thông tin đã tìm kiếm được qua các trang mạng uy tín, kết hợp thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
NỘI DUNG |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS cá nhân sử dụng thông tin đã tìm kiếm được qua các trang mạng uy tín, giao ở nhiệm vụ về nhà, kết hợp thông tin SGK/128 - HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng và lấy ví dụ thực phẩm có tên trong các nhóm chất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân sử dụng thông tin đã tìm kiếm được qua các trang mạng uy tín, kết hợp thông tin SGK/128 trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức |
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. |
.......................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: