Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Ngữ văn 9 Kết nối tri thức Giáo án tích hợp Năng lực số lớp 9

Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Ngữ văn 9 Kết nối tri thức mang đến 2 tiết dạy minh họa chi tiết, đúng chuẩn. Qua đó giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.

Giáo án minh họa Ngữ văn 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số mang đến giáo án mẫu tiết 44 Thực hành tiếng Việt và Bài 8 văn bản 2 Biến đổi khí hậu - mối đe dọa sự tồn vong của hành tinh chúng ta giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mẫu giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số thể hiện định hướng giáo dục hiện đại, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra các bạn xem thêm: kế hoạch giáo dục Ngữ văn 9 Kết nối tri thức.

Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 9 Kết nối tri thức (Minh họa)

Ngày soạn: 01/12/2025

TIẾT 44: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp,

- Dấu câu

2. Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù

- HS nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- HS biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, trong đó có việc dùng dấu câu phù hợp.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.

c. Năng lực số:

2.1 TC1a: Giao tiếp và hợp tác trên môi trường số: Tương tác thông qua công nghệ số (Zalo nhóm, goole meet, Canva…) để thực hiện nhiệm vụ được giao chuẩn bị cho bài học

3.1TC1a: Sáng tạo nôi dung số: tạo và chỉnh sửa các slide ở các nội dung dạy học qua Canva, …

3. Về phẩm chất:

- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.

- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.

- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án, một số nội dung cần tìm kiếm trên Internet, nội dung hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu,

- Canva để xây dựng slide dạy học.

- Dùng zalo nhóm để gởi phiếu phân công nhiệm vị và giao bài tập cho học sinh.

- Google meet để tao để cho học sinh: https://meet.google.com/jat-dxcd-pbu

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức hoạt động PHÓNG VIÊN HỌC ĐƯỜNG - Chủ đề: Khám phá những ước mơ lớn

- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm sẽ tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên (người phỏng vấn, người trả lời, người ghi chép, người được phóng vấn…..)

- HS tiến hành phỏng vấn, ghi chép (3 phút) với chủ đề: “Khám phá những ước mơ lớn.”

Sau khi hoàn thành, các nhóm sẽ trình bày lại cuộc phỏng vấn trước lớp bằng cách thuật lại nội dung của cuộc phỏng vấn.

Ví dụ:

Trực tiếp

- Chào Minh, mình rất vui được trò chuyện cùng bạn hôm nay. Mình biết bạn có một ước mơ rất lớn, bạn có thể chia sẻ về nó được không?

- Mình ước mơ trở thành một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng. Mình thích sáng tạo những bộ trang phục độc đáo và mang đến niềm vui cho mọi người.

Gián tiếp

- Tôi vừa có một cuộc phỏng vấn với bạn Minh. Bạn Minh bày tỏ ước mơ trở thành một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng. Bạn ấy thích sáng tạo những bộ trang phục độc đáo và mang đến niềm vui cho mọi người.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tại sao cùng truyền tải một thông tin đến với người đọc, người nghe, nhưng một ví dụ lại là trực tiếp, 1 ví dụ lại là gián tiếp. Hai cách dẫn dắt, truyền tải đó có gì khác nhau, cách nhận diện cách dẫn đó là gì, cụ thể như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

- 2.1 TC1a: HS và GV tương tác thông qua công nghệ số Zalo nhóm, goole meet, để thực hiện nhiệm vụ được giao ở nhà chuẩn bị cho bài học

- 3.1TC1a: GV Sáng tạo nôi dung số: tạo và chỉnh sửa các slide ở các nội dung dạy học qua Canva,

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp qua khái niệm và dấu hiệu nhận biết.

- GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ minh hoạ

- GV hướng dẫn HS cách Chuyển đổi từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

I. Hình thành kiến thức

1. Khái niệm

a. Cách dẫn trực tiếp

* Khái niệm

- Sử dụng nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn,…của một văn bản gốc vào bài viết, bài nói.

* Dấu hiệu nhận biết

- Khi viết: được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm.

- Khi nói giữ nguyên ngôi xưng hô.

b. Cách dẫn gián tiếp

* Khái niệm

- Sử dụng ý tưởng của người khác diễn đạt lại theo cách của mình

* Dấu hiệu nhận biết

- Khi viết: không đặt trong dấu ngoặc kép.

- Khi nói ngôi xưng hô có sự thay đổi.

- Thường đi kèm các từ “rằng”, “là”

Ví dụ 1:

Hoài Thanh nói rõ quan niệm của ông về phê bình: “Điều tôi ngại nhất là mang tên nhà phê bình. Hai chữ phê bình sao nghe nó khó chịu quá”.

(Đỗ Đức Hiểu, 14 tháng Bảy 1789 “Thi nhân Việt Nam”)

à Cách dẫn trực tiếp, đánh dấu phần dẫn bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Ví dụ 2:

M.Go-rơ-ki đã kể chuyện ông đọc nhiều như thế nào trước khi thành nhà văn lớn. Muốn học giỏi văn phải bắt đầu bằng đọc văn.

(Trần Đình Sử, Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa)

à Bộ phận in đậm là phần dẫn gián tiếp lời kể của nhà văn M.Go-rơ-ki, phần dẫn này không được đặt trong dấu ngoặc kép.

2. Chuyển đổi từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp

Ví dụ:

Hoài Thanh nói rõ quan niệm của ông về phê bình: “Điều tôi ngại nhất là mang tên nhà phê bình. Hai chữ phê bình sao nghe nó khó chịu quá”.

(Đỗ Đức Hiểu, 14 tháng Bảy 1789 “Thi nhân Việt Nam”)

Chuyển từ cách dẫn trực tiếp trong ví dụ trên sang cách dẫn gián tiếp:

Trong “Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh bày tỏ sự ngại ngùng, khó chịu khi được gọi là nhà phê bình.

è Cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp

- B1: Lược bỏ dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp.

- B2: Diễn đạt lại nội dung phần dẫn trực tiếp sao cho thích hợp, đảm bảo trung thành với ý được dẫn trong văn bản gốc.

....................

BÀI 8: TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI

Văn bản 2:

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU – MỐI ĐE DỌA SỰ TỒN VONG

CỦA HÀNH TINH CHÚNG TA

Trích “Phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu”,

An-tô-ni-ô Gu-tê-rét

I. Mục tiêu

1. Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù

- HS nhận biết được bối cảnh ra đời của bài nghị luận, đối tượng tác động, tầm ảnh hưởng và tính thời sự của bài viết.

- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, hiểu được cách triển khai vấn đề của bài nghị luận: hệ thống luận điểm, cách nêu lí lẽ và sử dụng bằng chứng.

- HS hiểu và phân biệt được cách nêu thông tin khách quan và cách trình bày tư tưởng, ý kiến chủ quan của người viết.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.

c. Năng lực số:

- 1.1TC2b: HS biết cách tìm tranh ảnh, bài viết, video về biến đổi khí hậu.

- 2.1TC2a: Tương tác thông qua công nghệ số - HS có thể trình bày hoặc thảo luận qua PowerPoint,…nêu tác hại của biến đổi khí hậu…

- 3.1TC2b: Tạo và chỉnh sửa nội dung số ở nhiều định dạng khác nhau, để thể hiện bản thân thông qua phương tiện kỹ thuật số - HS thiết kế sơ đồ tư duy số (mindmap bằng MindMeister, XMind) để hệ thống hóa kiến thức, tạo poster kỹ thuật số về chủ đề, hoặc thiết kế một bài trình chiếu hiệu quả trong phần Vận dụng.

2. Về phẩm chất:

Có tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, đất nước và nhân loại; sẵn sàng lên tiếng trước những vấn đề quan trọng, gay cấn.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV

- Máy chiếu, máy tính

2. Học liệu: Phiếu học tập

III. Tiến trình dạy học

A. Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học

b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

GV cho HS xem một vài hình ảnh (như băng tan, hạn hán, ô nhiễm không khí, cháy rừng) hoặc tranh ảnh, bài viết, video về biến đổi khí hậu mà HS tự tìm được trên Internet- yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

– Những hình ảnh trên cho em thấy những hiện tượng nào đang diễn ra trên Trái Đất?

Biến đổi khí hậu đã gây tác hại như thế nào đến lao động sản xuất và sinh hoạt của cư dân ở địa phương em? Vấn đề có nghiêm trọng không? Theo em chúng có liên quan gì đến an ninh và quốc phòng?

HS tương tác thông qua công nghệ số - HS có thể trình bày hoặc thảo luận qua PowerPoint,…nêu tác hại của biến đổi khí hậu…

– HS nhận diện được những bức ảnh cho thấy hiện tượng biến đổi khí hậu trên Trái Đất.

 

 

- Một vài chia sẻ về tác hại của biến đổi khí hậu đối với lao động sản xuất và sinh hoạt của cư dân ở địa phương HS sinh sống.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung

Mục tiêu:Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm

Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

Sản phẩm:Câu trả lời của HS.

Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản và giải thích từ ngữ khó qua hoạt động HỘP BÍ ẨN TỪ VỰNG

GV Chuẩn bị một chiếc hộp bí ẩn, bên trong đặt các mảnh giấy ghi chú thích, từ khó trong bài học.

Học sinh lần lượt rút ngẫu nhiên một mảnh giấy. Giải thích ý nghĩa của từ hoặc chú thích đó trước lớp (có thể tra cứu hoặc thảo luận nhóm trước khi trình bày). Nếu trả lời đúng, học sinh nhận được điểm thưởng.

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Em hãy trình bày những nét khái quát nhất về tác giả

+ Trình bày xuất xứ, thể loại và PTBĐ chính của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc, chú thích

a. Đọc

- Đọc nối tiếp

- Đọc to, rõ ràng

- Chú ý chiến lược đọc Theo dõi

b. Chú thích

2. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

An-tô-ni-ô Gu-tê-rét sinh năm 1949

- Là nhà chính trị và ngoại giao người Bồ Đào Nha.

- Từng giữ chức Thủ tướng Bồ Đào Nha từ năm 1995 đến năm 2002.

- Năm 2017, ông được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc.

b. Tác phẩm

- Xuất xứ: “Phát biểu của Tổng thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu”, An-tô-ni-ô Gu-tê-rét, Huy Toàn dịch, in trong Những bài diễn văn làm thay đổi thế giới từ 1945 đến nay, Ca-lô Ba-tà (Carlo Batà) (Chủ biên) NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2022, tr.199-202

- Thể loại: Nghị luận (nghị luận xã hội)

- PTBĐ chính: Nghị luận

 

.................

Xem đầy đủ nội dung Giáo án minh họa Ngữ văn 9 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số trong file tải

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Tìm thêm: Năng lực số
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo