Trắc nghiệm GDKT&PL 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập Bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Cấu trúc mới, đáp án)

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập gồm 31 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, câu hỏi chùm và trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Bài 11 được biên soạn rất chi tiết với nhiều mức độ khác nhau với từng nội dung trong SGK, giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Từ đó các em sẽ làm quen dạng câu hỏi vận dụng, vận dụng cao, tăng sự tự tin khi bước vào các kỳ kiểm tra, kì thi THPT Quốc gia. Đồng thời bài tập trắc nghiệm Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm GDKTPL 12 Bài 11, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Bài 11 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, câu hỏi chùm và trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

1. Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền học không hạn chế ở nội dung nào sau đây ?

A. Trình độ, hình thức học và thời gian học.
B. Ngành nghề, khu vực và địa vị xã hội.
C. Giới tính, tôn giáo và dân tộc.
D. Môn học, giáo viên và nhà trường.

Câu 2. Việc công dân có thể học ở nhiều hình thức và bậc học khác nhau thể hiện nội dung nào sau đây của quyền học tập?

A. Quyền học không hạn chế về trình độ, hình thức và thời gian học.
B. Quyền học trong môi trường an toàn, không bạo lực học đường.
C. Quyền lựa chọn tự do về giáo viên và chương trình học.
D. Quyền được học tập chỉ trong độ tuổi quy định của pháp luật.

Câu 3. Mọi công dân đều có quyền được học tập không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, hoàn cảnh kinh tế thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Công dân bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân bình đẳng về kết quả học tập.
C. Công dân bình đẳng trong lựa chọn trường học.
D. Công dân bình đẳng trong thi đua khen thưởng.

Câu 4. Quy định công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

A. Bảo đảm mọi người đều có thể học tập ở bất kỳ lứa tuổi nào.
B. Giới hạn việc học trong hệ thống giáo dục chính quy.
C. Quy định chỉ người lao động mới được học tập bổ sung kỹ năng.
D. Chỉ khuyến khích học tập trong khu vực công lập.

Câu 5. Khi công dân chủ động tham gia các lớp bồi dưỡng, học nghề hoặc học trực tuyến, điều đó thể hiện quyền nào sau đây của công dân?

A. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
B. Quyền học trong môi trường an toàn.
C. Quyền học không hạn chế về độ tuổi.
D. Quyền học theo sở thích cá nhân.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ học hết chương trình nào sau đây?

A. Giáo dục phổ cập.
B. Giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp.
D. Giáo dục đại học.

Câu 7. Việc công dân chấp hành đúng quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Nghĩa vụ thực hiện đúng quy định của pháp luật về học tập.
B. Quyền tự do lựa chọn nội quy, quy chế học tập phù hợp.
C. Quyền được miễn mọi hình thức kỷ luật trong nhà trường.
D. Nghĩa vụ chỉ áp dụng với học sinh, không áp dụng với sinh viên.

................'

PHẦN II- TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI CHÙM THEO ĐOẠN THÔNG TIN

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

Theo Điều 13 Luật Giáo dục năm 2019 và Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh kinh tế hay xuất thân. Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm bảo đảm quyền học tập cho các nhóm yếu thế như học sinh dân tộc thiểu số, người khuyết tật và học sinh vùng sâu, vùng xa. Trong giai đoạn 2020–2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai chương trình “Học bổng nâng bước em đến trường” giúp hàng trăm nghìn học sinh vùng cao tiếp tục học tập. Ở nhiều địa phương, chính quyền hỗ trợ miễn học phí, cấp đồ dùng học tập cho trẻ em nghèo. Nhờ đó, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tăng mạnh, góp phần thu hẹp khoảng cách vùng miền trong giáo dục.

Câu 1. Theo nội dung trong đoạn thông tin, quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân được ghi nhận trong văn bản pháp lý nào có giá trị cao nhất?

A. Bộ luật Dân sự năm 2015.

B. Luật Giáo dục năm 2019.

C. Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

D. Quyết định 1373/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.

Câu 2. Theo thông tin trên, chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số và học sinh vùng sâu, vùng xa thể hiện rõ mục tiêu nào của giáo dục Việt Nam?

A. Thu hẹp chênh lệch trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng, nhóm dân cư.

B. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để hội nhập kinh tế quốc tế.

C. Tăng tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường đại học trọng điểm.

D. Mở rộng hệ thống trường tư thục nhằm đa dạng hóa lựa chọn học tập.

Câu 3. Theo đoạn thông tin, việc Nhà nước miễn học phí và cấp đồ dùng cho học sinh nghèo ở vùng sâu, vùng xa có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây ?

A. Thúc đẩy cạnh tranh giữa học sinh các vùng để nâng cao chất lượng đào tạo nước nhà.

B. Khuyến khích học sinh rời địa phương để học tập tại nơi có điều kiện tốt hơn trong nước.

C. Bảo đảm công dân có cơ hội học tập, không bị thiệt thòi do điều kiện địa lý – kinh tế.

D. Mở rộng mạng lưới giáo dục hướng nghiệp theo yêu cầu thị trường lao động trong nước.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 4, 5, 6

Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định giáo dục tiểu học là bắt buộc, mọi trẻ em trong độ tuổi đều phải đến trường. Ở một xã miền núi tỉnh Nghệ An, do điều kiện khó khăn, một số phụ huynh cho con nghỉ học sớm để đi rẫy phụ giúp gia đình. Khi kiểm tra, chính quyền xã đã phối hợp với nhà trường vận động phụ huynh cam kết cho con trở lại lớp. Một số trường hợp cố tình vi phạm bị nhắc nhở và lập biên bản hành chính. Sau đợt vận động, 100% học sinh trong xã đã trở lại trường học. Việc thực hiện nghĩa vụ học tập phổ cập không chỉ là trách nhiệm của cha mẹ mà còn là nghĩa vụ của toàn xã hội.

Câu 4. Hành vi phụ huynh cho con nghỉ học sớm để lao động, như mô tả trong đoạn thông tin, đã vi phạm nội dung nào của pháp luật về giáo dục bắt buộc?

A. Quyền của gia đình được tự quyết định hình thức học tập phù hợp cho trẻ em theo hoàn cảnh kinh tế.

B. Nghĩa vụ bảo đảm trẻ em hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục bắt buộc do Nhà nước quy định.

C. Quyền của trẻ em được lựa chọn tham gia lao động sớm để hỗ trợ kinh tế gia đình.

D. Chính sách khuyến khích trải nghiệm thực tế nhằm rèn luyện kỹ năng lao động cho học sinh vùng khó khăn.

,............

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo