Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Học kì 1 là tài liệu vô cùng hữu ích, từ Bài 1 đến hết Bài 7 tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, câu hỏi chùm và trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Học kì 1 được biên soạn rất chi tiết với nhiều mức độ khác nhau với từng nội dung trong SGK, giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Từ đó các em sẽ làm quen dạng câu hỏi vận dụng, vận dụng cao, tăng sự tự tin khi bước vào các kỳ kiểm tra, kì thi THPT Quốc gia. Đồng thời bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm GDKTPL 12 học kì 1, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Học kì 1 gồm:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào sau đây phán ánh đúng khái niệm tăng trưởng kinh tế?
A. Sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và đời sống xã hội trong thời gian dài.
B.Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
C. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội trong quốc gia.
D. Sự mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Giải thích:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh sự mở rộng quy mô của nền kinh tế.
Câu 2.Tăng trưởng kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây?
A. Quá trình mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư của các ngành kinh tế trọng điểm.
B. Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
C. Quá trình phát triển toàn diện về vật chất, tinh thần và môi trường của con người.
D. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Đáp án
Chọn đáp án: Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Giải thích:
Khái niệm tăng trưởng kinh tế nhấn mạnh đến sự mở rộng sản lượng hoặc thu nhập trong nền kinh tế, thường được đo bằng chỉ tiêu GDP hoặc GNI.
Câu 3. Khái niệm nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của phát triển kinh tế?
A. Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
B. Sự gia tăng về quy mô sản lượng và năng suất của nền kinh tế.
C. Sự mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là quá trình vừa tăng về lượng (tăng trưởng), vừa thay đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống con người).
Câu 4. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình tăng trưởng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
B. Quá trình mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất và tiêu dùng trong nước.
C. Quá trình nâng cao năng suất lao động và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa.
D. Quá trình tích lũy vốn, mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án
Chọn đáp án: .Quá trình tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và tiến bộ xã hội, hướng đến phát triển toàn diện và bền vững.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng bản chất của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
B. Sự phát triển đồng thời về kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên.
C. Sự mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng suất của các ngành kinh tế.
D. Sự gia tăng chất lượng cuộc sống và phúc lợi của người dân trong xã hội.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Giải thích:
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hoặc giá trị sản xuất của nền kinh tế, phản ánh sự mở rộng về quy mô chứ chưa thể hiện chất lượng.
................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào sau đây phán ánh đúng khái niệm tăng trưởng kinh tế?
A. Sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và đời sống xã hội trong thời gian dài.
B.Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
C. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội trong quốc gia.
D. Sự mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Giải thích:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh sự mở rộng quy mô của nền kinh tế.
Câu 2.Tăng trưởng kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây?
A. Quá trình mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư của các ngành kinh tế trọng điểm.
B. Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
C. Quá trình phát triển toàn diện về vật chất, tinh thần và môi trường của con người.
D. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Đáp án
Chọn đáp án: Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Giải thích:
Khái niệm tăng trưởng kinh tế nhấn mạnh đến sự mở rộng sản lượng hoặc thu nhập trong nền kinh tế, thường được đo bằng chỉ tiêu GDP hoặc GNI.
Câu 3. Khái niệm nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của phát triển kinh tế?
A. Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
B. Sự gia tăng về quy mô sản lượng và năng suất của nền kinh tế.
C. Sự mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là quá trình vừa tăng về lượng (tăng trưởng), vừa thay đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống con người).
Câu 4. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình tăng trưởng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
B. Quá trình mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất và tiêu dùng trong nước.
C. Quá trình nâng cao năng suất lao động và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa.
D. Quá trình tích lũy vốn, mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án
Chọn đáp án: .Quá trình tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và tiến bộ xã hội, hướng đến phát triển toàn diện và bền vững.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng bản chất của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
B. Sự phát triển đồng thời về kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên.
C. Sự mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng suất của các ngành kinh tế.
D. Sự gia tăng chất lượng cuộc sống và phúc lợi của người dân trong xã hội.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Giải thích:
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hoặc giá trị sản xuất của nền kinh tế, phản ánh sự mở rộng về quy mô chứ chưa thể hiện chất lượng.
................
PHẦN III- TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu 1: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, năm 2024, tỷ lệ nghèo đa chiều toàn quốc là 4,06%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 2,3% và hộ cận nghèo chiếm 1,76%. So với năm 2023, tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,8 điểm phần trăm.
Theo Báo cáo Phát triển Con người của Liên Hợp Quốc năm 2024, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,766, xếp thứ 93/193 quốc gia và thuộc nhóm “phát triển con người cao”. So với năm 1990, HDI của Việt Nam đã tăng hơn 53%, thể hiện những tiến bộ rõ rệt về giáo dục, y tế và thu nhập. Cộng đồng quốc tế đánh giá Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và ổn định nhất châu Á, duy trì tăng trưởng GDP cao, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và ổn định chính trị. Việt Nam được xem là “điểm sáng về phát triển bền vững”, là hình mẫu thành công trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong khu vực.
a) Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,766 cho thấy nước ta đã hoàn toàn đạt được sự phát triển bền vững.
b) Tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước năm 2024 chứng tỏ tăng trưởng kinh tế chưa thực sự đi đôi với giảm nghèo bền vững.
c) Việt Nam được đánh giá “điểm sáng về phát triển bền vững” chứng tỏ tất cả các ngành kinh tế đều phát triển mạnh.
d) Xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.
Gợi ý đáp án
a) Sai. Giải thích: Chỉ số HDI = 0,766 thể hiện Việt Nam thuộc nhóm “phát triển con người cao”, nhưng chưa đạt mức “rất cao” – tiêu chí của phát triển bền vững toàn diện. Phát triển bền vững còn bao gồm yếu tố môi trường và công bằng xã hội, nên nói “hoàn toàn đạt được” là không chính xác.
b) Đúng. Giải thích: Tỷ lệ nghèo đa chiều vẫn ở mức 4,06% cho thấy vẫn còn nhóm dân cư dễ tổn thương. Mặc dù tăng trưởng kinh tế cao, nhưng giảm nghèo chưa đồng đều, chưa bền vững, phản ánh đúng thực trạng “tăng trưởng chưa đi đôi với công bằng xã hội”.
c) Sai. Giải thích: Việt Nam được coi là “điểm sáng về phát triển bền vững” nghĩa là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải tất cả ngành kinh tế đều phát triển mạnh như nhau. Một số lĩnh vực vẫn còn hạn chế, đặc biệt ở nông nghiệp và đổi mới công nghệ.
d) Đúng. Giải thích: Môi trường xã hội chủ nghĩa với các giá trị nhân văn, công bằng, đoàn kết là cơ sở để hài hòa giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và văn hóa, đúng định hướng “phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội” mà Đảng và Nhà nước đề ra.
Câu 2. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2024, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,86%; Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; Khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng (tương đương 476,3 tỷ USD), tăng đáng kể so với năm 2023. GDP bình quân đầu người đạt 114 triệu đồng/người (tương đương 4.700 USD/người), tăng 377 USD so với năm trước. Năng suất lao động toàn nền kinh tế đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD), tăng 5,88% so với năm trước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 28,3%, cho thấy chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện. Những kết quả này phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch, với cơ cấu hợp lý hơn, năng suất cao hơn và thu nhập bình quân ngày càng được nâng lên.
a) Với cơ cấu nền kinh tế năm 2024, Việt Nam đã trở thành nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) GDP bình quân đầu người năm 2024 đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023, điều này đồng nghĩa với việc mức sống của toàn bộ người dân đều tăng.
c) Trình độ của người lao động có sự chuyển dịch từ lao động giản đơn sang lao động có chuyên môn, tay nghề.
d) Thu nhập 4.700 USD/người năm 2024 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
............
Xem đầy đủ nội dung Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Học kì 1 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Học kì 1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Học kì 1)
99.000đ