Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm 112 trang tổng hợp kiến thức của 16 bài học trong chương trình SGK hiện hành.
Tóm tắt kiến thức Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 mang đến kiến thức cơ bản về kinh tế, pháp luật giúp học sinh hiểu những quy định pháp luật thiết yếu gắn với đời sống (quyền và nghĩa vụ công dân, pháp luật lao động, pháp luật kinh doanh, pháp luật hôn nhân – gia đình…).
Góp phần hình thành nhân cách công dân có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Tổng hợp kiến thức lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 giúp các bạn học sinh thuận tiện ghi nhớ kiến thức từ đó đạt dễ dàng làm các dạng bài tập để có kết quả cao. Ngoài ra các bạn xem thêm trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1. Tăng trưởng Kinh tế
Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định so với thời kỳ gốc.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo bằng tỷ lệ phần trăm thay đổi của GDP hoặc GNI giữa các năm kế tiếp nhau.
Tăng trưởng kinh tế thường được đo lường thông qua mức tăng của Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc Tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI): Tổng thu nhập mà công dân của một quốc gia kiếm được, bao gồm cả thu nhập từ trong nước và từ nước ngoài.
GDP bình quân đầu người: GDP chia cho tổng dân số, phản ánh thu nhập bình quân của mỗi người dân.
GNI bình quân đầu người: GNI chia cho tổng dân số, phản ánh thu nhập bình quân của mỗi người dân, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài.
So sánh GDP và GNI
|
Chỉ tiêu |
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) |
Tổng thu nhập quốc dân (GNI) |
|
Khái niệm |
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong lãnh thổ quốc gia. |
Tổng thu nhập của công dân quốc gia, bao gồm cả trong và ngoài lãnh thổ. |
|
Công thức tính |
GDP=C+I+G+(X−M) |
GNI=GDP+Thu nhập roˋng từ nước ngoài |
|
Thành phần cấu thành |
Tiêu dùng (C), Đầu tư (I), Chi tiêu Chính phủ (G), Xuất khẩu (X), Nhập khẩu (M). |
GDP + Thu nhập từ lao động và đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài - Thu nhập của người nước ngoài tại Việt Nam. |
|
Ví dụ tại Việt Nam (2022) |
GDP đạt khoảng 409 tỷ USD. |
GNI đạt khoảng 395 tỷ USD. |
|
Khác biệt chính |
Chỉ tính hoạt động kinh tế trong nước. |
Bao gồm thu nhập từ người dân ở nước ngoài, trừ thu nhập của người nước ngoài tại Việt Nam. |
|
Ý nghĩa |
Phản ánh quy mô và sức mạnh kinh tế trong phạm vi quốc gia. |
Đánh giá thu nhập thực tế của người dân quốc gia. |
|
Ưu điểm |
Đánh giá sản xuất và tiêu dùng nội địa. |
Phản ánh thu nhập của người dân từ cả trong và ngoài nước. |
|
Hạn chế |
Không phản ánh đầy đủ thu nhập thực tế nếu có nhiều nguồn thu từ nước ngoài. |
Có thể không phản ánh đầy đủ sức mạnh sản xuất và tiêu dùng nội địa nếu phụ thuộc nhiều vào thu nhập từ nước ngoài. |
|
Tóm lại |
GDP: Quy mô sản xuất và tiêu dùng trong nước. |
GNI: Cái nhìn toàn diện hơn về thu nhập thực tế của người dân. |
Xuất sang Trang tính
Cách tính GDP
Có ba phương pháp chính để tính GDP, cho ra cùng một kết quả:
Phương pháp sản xuất (Giá trị gia tăng):GDP=∑(Giaˊ trị sx của ngành−Gía trị tiêu dùng trung gian của ngành)
Phương pháp thu nhập:GDP=Tieˆˋn lương+Lợi nhuận+Thuế gián tiếp+Khấu hao
Phương pháp chi tiêu:GDP=C+I+G+(X−M) Trong đó:
Công thức GDP=C+I+G+(X−M) đo lường tổng chi tiêu cuối cùng cho hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. Việc trừ đi nhập khẩu (M) là để tránh tính trùng giá trị của hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở nước ngoài đã được tính trong các thành phần C, I, G.
Cách tính GNI
GNI=GDP+Thu nhập ròng từ nước ngoài
Thu nhập ròng từ nước ngoài bao gồm lợi nhuận từ đầu tư nước ngoài, cổ tức, lãi suất và kiều hối.
1.2. Phát triển Kinh tế
Khái niệm
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, bao hàm sự tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn, đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý và tiến bộ xã hội.
Các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế
Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: GDP, GNI, GDP/người, GNI/người (phản ánh sự gia tăng về quy mô và thu nhập).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực: Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp.
Các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội:
Cách tính Chỉ số Phát triển Con người (HDI)
HDI là trung bình nhân của ba chỉ số thành phần, được chuẩn hóa về thang đo từ 0 đến 1:
HDI được tính bằng:HDI=3LEI×EI×II
Cách tính Hệ số Gini
Hệ số Gini thường được tính dựa trên đường cong Lorenz, biểu diễn tỷ lệ phần trăm dân số và tỷ lệ phần trăm tổng thu nhập mà họ nắm giữ. Hệ số Gini là tỷ lệ giữa diện tích giữa đường cong Lorenz và đường phân phối thu nhập hoàn toàn bình đẳng (diện tích A) với tổng diện tích dưới đường phân phối hoàn toàn bình đẳng (diện tích A + diện tích B):
Gini=A+BA
Giá trị của hệ số Gini dao động từ 0 (phân phối hoàn toàn bình đẳng) đến 1 (phân phối hoàn toàn bất bình đẳng).
1.3. Vai trò của Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế
Là tiền đề vật chất để giảm nghèo: Tạo ra cơ hội việc làm và thu nhập.
Tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống: Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng tốt hơn.
Giải quyết việc làm và phân phối thu nhập công bằng hơn: Tạo ra nhiều việc làm ổn định và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Cung cấp nguồn lực cho an ninh quốc phòng và củng cố chính trị: Tăng cường sức mạnh quốc gia.
Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu: Nâng cao vị thế cạnh tranh của quốc gia.
1.4. Mối quan hệ giữa Tăng trưởng Kinh tế và Phát triển Bền vững
Phát triển bền vững là quá trình phát triển hài hòa giữa ba yếu tố: kinh tế, xã hội và môi trường.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để có nguồn lực thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Phát triển bền vững giúp duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâu dài thông qua quản lý hiệu quả nguồn lực.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững hỗ trợ sự ổn định chính trị và xã hội.
**Bảo vệ môi trường là một trụ cột quan trọng của phát triển bền vững
Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ thay đổi về số lượng, chưa phản ánh sự biến đổi về chất của một nền kinh tế.
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là sự tiến bộ xã hội cho con người, trên cơ sở những tiến bộ đã đạt được về mặt kinh tế.
.........................
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: