Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích, từ Bài 1 đến hết Bài 16 tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, câu hỏi chùm và trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 được biên soạn rất chi tiết với nhiều mức độ khác nhau với từng nội dung trong SGK, giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Từ đó các em sẽ làm quen dạng câu hỏi vận dụng, vận dụng cao, tăng sự tự tin khi bước vào các kỳ kiểm tra, kì thi THPT Quốc gia. Đồng thời bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 gồm:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào sau đây phán ánh đúng khái niệm tăng trưởng kinh tế?
A. Sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và đời sống xã hội trong thời gian dài.
B.Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
C. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội trong quốc gia.
D. Sự mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Giải thích:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh sự mở rộng quy mô của nền kinh tế.
Câu 2.Tăng trưởng kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây?
A. Quá trình mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư của các ngành kinh tế trọng điểm.
B. Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
C. Quá trình phát triển toàn diện về vật chất, tinh thần và môi trường của con người.
D. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Đáp án
Chọn đáp án: Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Giải thích:
Khái niệm tăng trưởng kinh tế nhấn mạnh đến sự mở rộng sản lượng hoặc thu nhập trong nền kinh tế, thường được đo bằng chỉ tiêu GDP hoặc GNI.
Câu 3. Khái niệm nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của phát triển kinh tế?
A. Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
B. Sự gia tăng về quy mô sản lượng và năng suất của nền kinh tế.
C. Sự mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là quá trình vừa tăng về lượng (tăng trưởng), vừa thay đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống con người).
Câu 4. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình tăng trưởng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
B. Quá trình mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất và tiêu dùng trong nước.
C. Quá trình nâng cao năng suất lao động và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa.
D. Quá trình tích lũy vốn, mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án
Chọn đáp án: .Quá trình tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và tiến bộ xã hội, hướng đến phát triển toàn diện và bền vững.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng bản chất của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
B. Sự phát triển đồng thời về kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên.
C. Sự mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng suất của các ngành kinh tế.
D. Sự gia tăng chất lượng cuộc sống và phúc lợi của người dân trong xã hội.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Giải thích:
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hoặc giá trị sản xuất của nền kinh tế, phản ánh sự mở rộng về quy mô chứ chưa thể hiện chất lượng.
................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Nội dung nào sau đây phán ánh đúng khái niệm tăng trưởng kinh tế?
A. Sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và đời sống xã hội trong thời gian dài.
B.Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
C. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội trong quốc gia.
D. Sự mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Giải thích:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hoặc thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh sự mở rộng quy mô của nền kinh tế.
Câu 2.Tăng trưởng kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây?
A. Quá trình mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư của các ngành kinh tế trọng điểm.
B. Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
C. Quá trình phát triển toàn diện về vật chất, tinh thần và môi trường của con người.
D. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Đáp án
Chọn đáp án: Quá trình tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Giải thích:
Khái niệm tăng trưởng kinh tế nhấn mạnh đến sự mở rộng sản lượng hoặc thu nhập trong nền kinh tế, thường được đo bằng chỉ tiêu GDP hoặc GNI.
Câu 3. Khái niệm nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của phát triển kinh tế?
A. Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.
B. Sự gia tăng về quy mô sản lượng và năng suất của nền kinh tế.
C. Sự mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là quá trình vừa tăng về lượng (tăng trưởng), vừa thay đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống con người).
Câu 4. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình nào sau đây ?
A. Quá trình tăng trưởng gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
B. Quá trình mở rộng đầu tư, tăng quy mô sản xuất và tiêu dùng trong nước.
C. Quá trình nâng cao năng suất lao động và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa.
D. Quá trình tích lũy vốn, mở rộng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án
Chọn đáp án: .Quá trình tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
Giải thích:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và tiến bộ xã hội, hướng đến phát triển toàn diện và bền vững.
Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng bản chất của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
B. Sự phát triển đồng thời về kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên.
C. Sự mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng suất của các ngành kinh tế.
D. Sự gia tăng chất lượng cuộc sống và phúc lợi của người dân trong xã hội.
Đáp án
Chọn đáp án: Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
Giải thích:
Bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hoặc giá trị sản xuất của nền kinh tế, phản ánh sự mở rộng về quy mô chứ chưa thể hiện chất lượng.
................
PHẦN III- TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu 1: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, năm 2024, tỷ lệ nghèo đa chiều toàn quốc là 4,06%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 2,3% và hộ cận nghèo chiếm 1,76%. So với năm 2023, tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,8 điểm phần trăm.
Theo Báo cáo Phát triển Con người của Liên Hợp Quốc năm 2024, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,766, xếp thứ 93/193 quốc gia và thuộc nhóm “phát triển con người cao”. So với năm 1990, HDI của Việt Nam đã tăng hơn 53%, thể hiện những tiến bộ rõ rệt về giáo dục, y tế và thu nhập. Cộng đồng quốc tế đánh giá Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và ổn định nhất châu Á, duy trì tăng trưởng GDP cao, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và ổn định chính trị. Việt Nam được xem là “điểm sáng về phát triển bền vững”, là hình mẫu thành công trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong khu vực.
a) Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt 0,766 cho thấy nước ta đã hoàn toàn đạt được sự phát triển bền vững.
b) Tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước năm 2024 chứng tỏ tăng trưởng kinh tế chưa thực sự đi đôi với giảm nghèo bền vững.
c) Việt Nam được đánh giá “điểm sáng về phát triển bền vững” chứng tỏ tất cả các ngành kinh tế đều phát triển mạnh.
d) Xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.
Gợi ý đáp án
a) Sai. Giải thích: Chỉ số HDI = 0,766 thể hiện Việt Nam thuộc nhóm “phát triển con người cao”, nhưng chưa đạt mức “rất cao” – tiêu chí của phát triển bền vững toàn diện. Phát triển bền vững còn bao gồm yếu tố môi trường và công bằng xã hội, nên nói “hoàn toàn đạt được” là không chính xác.
b) Đúng. Giải thích: Tỷ lệ nghèo đa chiều vẫn ở mức 4,06% cho thấy vẫn còn nhóm dân cư dễ tổn thương. Mặc dù tăng trưởng kinh tế cao, nhưng giảm nghèo chưa đồng đều, chưa bền vững, phản ánh đúng thực trạng “tăng trưởng chưa đi đôi với công bằng xã hội”.
c) Sai. Giải thích: Việt Nam được coi là “điểm sáng về phát triển bền vững” nghĩa là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải tất cả ngành kinh tế đều phát triển mạnh như nhau. Một số lĩnh vực vẫn còn hạn chế, đặc biệt ở nông nghiệp và đổi mới công nghệ.
d) Đúng. Giải thích: Môi trường xã hội chủ nghĩa với các giá trị nhân văn, công bằng, đoàn kết là cơ sở để hài hòa giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và văn hóa, đúng định hướng “phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội” mà Đảng và Nhà nước đề ra.
Câu 2. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2024, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,86%; Khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; Khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng (tương đương 476,3 tỷ USD), tăng đáng kể so với năm 2023. GDP bình quân đầu người đạt 114 triệu đồng/người (tương đương 4.700 USD/người), tăng 377 USD so với năm trước. Năng suất lao động toàn nền kinh tế đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD), tăng 5,88% so với năm trước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 28,3%, cho thấy chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện. Những kết quả này phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam sau đại dịch, với cơ cấu hợp lý hơn, năng suất cao hơn và thu nhập bình quân ngày càng được nâng lên.
a) Với cơ cấu nền kinh tế năm 2024, Việt Nam đã trở thành nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) GDP bình quân đầu người năm 2024 đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023, điều này đồng nghĩa với việc mức sống của toàn bộ người dân đều tăng.
c) Trình độ của người lao động có sự chuyển dịch từ lao động giản đơn sang lao động có chuyên môn, tay nghề.
d) Thu nhập 4.700 USD/người năm 2024 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
............
Xem đầy đủ nội dung Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 12 Học kì 1
BÀI 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ KINH DOANH VÀ NỘP THUẾ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
1. Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế. NB
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về quyền tự do kinh doanh của công dân?
A. Công dân được tự do lựa chọn ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
B. Công dân có quyền kinh doanh bất kỳ loại hàng hóa nào.
C. Mọi công dân đều phải xin phép Nhà nước khi kinh doanh.
D. Chỉ doanh nghiệp mới được quyền kinh doanh hợp pháp.
Câu 2. Theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 quy định người kinh doanh có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
B. Chỉ cần đăng ký nếu kinh doanh có lợi nhuận cao.
C. Đăng ký và không cần cập nhật thông tin khi thay đổi.
D. Tự đặt ra quy định riêng khi hoạt động.
Câu 3. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, công dân có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế theo luật định.
B. Chỉ nộp thuế khi có thu nhập cao.
C. Tự thỏa thuận mức thuế với Nhà nước.
D. Nộp thuế khi Nhà nước yêu cầu.
Câu 4. Theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, công dân thể hiện quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh bằng cách nào sau đây?
A. Quyết định hình thức, quy mô, phương án kinh doanh phù hợp.
B. Phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước trước khi mở rộng sản xuất.
C. Phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp nhà nước.
D. Chỉ được kinh doanh theo ngành nghề cố định.
Câu 5. Nghĩa vụ nộp thuế của công dân nhằm mục đích nào sau đây?
A. Góp phần tạo nguồn thu cho Nhà nước.
B. Giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận cá nhân.
C. Giảm chi tiêu của ngân sách nhà nước.
D. Làm giảm sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh.
Câu 6. Theo quy định của Luật Quản lí thuế 2019, người nộp thuế có quyền nào sau đây?
A. Được yêu cầu cơ quan thuế giải thích chính sách thuê, kết quả kiểm tra.
B. Tự ý ấn định mức thuế phù hợp với doanh thu của doanh nghiệp mình.
C. Không cần cung cấp thông tin của doanh nghiệp khi cơ quan thuế yêu cầu.
D. Miễn nộp thuế nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có lợi nhuận.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nộp thuế phải có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Đăng ký, kê khai và nộp thuế đúng hạn, đầy đủ, trung thực.
B. Chỉ kê khai khi doanh nghiệp có doanh thu lớn.
C. Nộp thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
D. Chậm nộp thuế nếu doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong hoạt động sản xuất, kinh doanh công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tuân thủ pháp luật và nộp đủ khoản thuế, phí.
B. Chỉ nộp thuế khi được cơ quan yêu cầu.
C. Tự quyết định mức thuế theo tình hình kinh doanh.
D. Bỏ qua đăng ký kinh doanh để tiết kiệm chi phí.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật hiện hành, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế?
A. Cố tình kê sai thuế hoặc kê khai không đầy đủ.
B. Hợp tác với cơ quan thuế để kiểm tra sổ sách.
C. Nộp thuế đúng thời hạn, đúng quy định.
D. Cung cấp đầy đủ thông tin khi được yêu cầu.
................
PHẦN II- TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI CHÙM THEO ĐOẠN THÔNG TIN
Đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2
Doanh nghiệp tư nhân của Anh M hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Tháng 6, doanh thu tăng cao, kế toán đề nghị “khai giảm bớt doanh thu để tiết kiệm thuế”. Anh M từ chối vì cho rằng “trốn thuế là vi phạm pháp luật và đi ngược đạo đức kinh doanh”. Anh M chủ động kê khai trung thực, nộp đủ thuế, và được cơ quan thuế biểu dương. Trong khi đó, cơ sở bên cạnh đã trốn thuế, bị truy thu và xử phạt hành chính. Từ sự việc đó, nhiều hộ kinh doanh trong khu phố đã thay đổi thái độ, tuân thủ pháp luật tốt hơn.
Câu 1. Hành vi của Anh M thể hiện sự thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ nào sau đây của công dân?
A. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật.
B. Quyền cạnh tranh và quyền thỏa thuận giá cả hàng hóa trên thị trường.
C. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường và quyền được giảm thuế theo quy định.
D. Quyền bình đẳng trong kinh doanh và nghĩa vụ quản lý thị trường.
Câu 2. Việc Anh M từ chối thực hiện hành vi gian lận thuế có ý nghĩa nào sau đây đối với xã hội?
A. Củng cố kỷ cương pháp luật và niềm tin xã hội.
B. Giúp doanh nghiệp tránh mọi rủi ro trong kinh doanh.
C. Thể hiện đạo đức cá nhân, không liên quan pháp luật.
D. Làm giảm khả năng cạnh tranh của cơ sở kinh doanh.
................
PHẦN III- TRẮC NGHIỆM CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Chị P bán quần áo online trên mạng xã hội, doanh thu trung bình hơn 30 triệu đồng mỗi tháng. Bạn bè khuyên chị nên đăng ký hộ kinh doanh và kê khai thuế, nhưng chị P cho rằng “bán trên mạng thì nhà nước không kiểm tra được”. Sau 6 tháng, cơ quan thuế phát hiện giao dịch qua tài khoản ngân hàng của chị và mời làm việc.
a) Kinh doanh trên mạng xã hội không cần kê khai thuế vì không có địa điểm kinh doanh cố định.
b) Hành vi của chị P vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế.
c) Sau khi khắc phục và kê khai thuế, chị P đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ công dân trong kinh doanh.
d) Cơ quan thuế không có quyền kiểm tra giao dịch qua tài khoản cá nhân của công dân.
Lời giải:
a) Sai.
Giải thích: Dù kinh doanh trực tuyến hay trực tiếp, mọi cá nhân có hoạt động tạo ra doanh thu đều phải đăng ký kinh doanh và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật. Việc không có địa điểm kinh doanh cố định không làm thay đổi nghĩa vụ thuế.
b) Đúng.
Giải thích: Việc chị P kinh doanh mà không đăng ký và không nộp thuế là hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế.
c) Đúng.
Giải thích: Sau khi bị xử phạt, chị P đã nộp phạt, đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện kê khai thuế đầy đủ, thể hiện ý thức tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ công dân trong kinh doanh.
d) Sai.
Giải thích: Cơ quan thuế có quyền phối hợp với ngân hàng và cơ quan chức năng để kiểm tra, xác minh giao dịch nhằm quản lý thuế, phòng chống trốn thuế theo quy định của pháp luật.
Câu 2. Anh Q là chủ cửa hàng vật liệu xây dựng. Trong thời gian cao điểm, anh bán hàng nhưng thường không xuất hóa đơn, cho rằng khách hàng không yêu cầu thì “khỏi viết cho đỡ rắc rối”. Một hôm, khách hàng yêu cầu hóa đơn để thanh toán công trình, nhưng anh Q không cung cấp được. Anh bị khách hàng phản ánh lên cơ quan thuế.
a) Chủ thể sản xuất, kinh doanh chỉ phải xuất hóa đơn bán hàng khi khách hàng yêu cầu.
b) Việc không xuất hóa đơn bán hàng là hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
c) Anh Q có thể bị xử phạt vi phạm hành chính do không lập hóa đơn theo quy định.
d) Lập hóa đơn đầy đủ giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
...............
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Cả năm)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (Cả năm)
149.000đ