Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8 năm 2019 - 2020 6 Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Vật lý

Giới thiệu Tải về
  • 117 Đánh giá

Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8 năm 2019 - 2020 gồm 6 đề thi, có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo. Giúp thầy cô giáo dễ dàng tham khảo, ra đề thi học kỳ 2 cho học sinh của mình.

Với 6 đề thi học kỳ II môn Vật lý này sẽ giúp các em học sinh lớp 8 dễ dàng ôn tập, hệ thống kiến thức, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn. Bên cạnh môn Vật lý, các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán, Hóa học, Ngữ văn..... để kỳ thi học kỳ 2 đạt kết quả cao.

Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Vật lý

Ma trận đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL  
Cơ học (4 tiết) Câu 2
K1,C1
0,5 đ
Câu 9
K2,K4,C1
2,0đ
Câu 1;3
K1,C1
1,0 đ
  Câu 6
K1,K4,C1
0,5 đ
  4 câu
4,0 đ
Nhiệt học (4 tiết) Câu 4
K1,C1
0,5 đ
  Câu 5, K1,K4,C1
0,5 đ
Câu 8 K4,C1
2,0đ
  Câu 7
K1,K4,C1
3,0đ
5 câu
6,0 đ
Tổng 3 câu
3,0 điểm
4 câu
3,5 điểm
2 câu
3,5 điểm
9 câu
10 điểm

Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8

TRƯỜNG THCS………..

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2019 - 2020
MÔN THI: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút- không kể giao đề)

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

(Từ câu 1 đến câu 4 khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất)

Câu 1. Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng:

A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên treo trên giá đỡ
C. Lò xo bị kéo dãn dài để trên mặt đất.
D. Hòn bi đang lăn trên mặt đất

Câu 2. Một trái táo đang rơi từ trên cây xuống đất thì cơ năng biến đổi như thế nào?

A. Động năng tăng dần và thế năng giảm dần
B. Động năng giảm dần.
C. Thế năng tăng dần.
D. Động năng tăng dần.

Câu 3. Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì

A. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn
B. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng nhỏ
C. Vật có vận tốc lớn hơn thì động năng lớn hơn
D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng như nhau

Câu 4. Thả một miếng đồng đã nung nóng vào cốc nước lạnh thì:

A. Nhiệt năng của miếng đồng tăng
B. Nhiệt năng của miếng đồng không thay đổi
C. Nhiệt năng của nước giảm
D. Nhiệt năng của miếng đồng giảm

Câu 5. Hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng khuếch tán:

A. Đường tan trong nước
B. Trộn ngô với thóc
C. Trộn cám gạo với cám bắp
D. Cả 3 câu a, b, c.

Câu 6. Một con ngựa kéo 1 cái xe đi đều với vận tốc 4,8 km/h. Lực kéo của ngựa là 300N.Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào?

A. P = 1 400W
B. P = 400W
C. P = 500W
D. P = 1 600W

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7: (3 điểm)

Một ấm nhôm có khối lượng 400g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 200C.

Tính nhiệt lượng cần thiết để đun ấm nước này sôi? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/ kg.K và của nước là 4200 J/kg.K

Câu 8: (2 điểm)

a/ Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? vì sao?

b/ Giải thích tại sao khi bỏ cục đường vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc nước lạnh đường lâu hòa tan hơn so với cốc nước nóng?

Câu 9: (2 điểm)

Bạn Hùng thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút. Tính công suất của bạn Hùng?

Hướng dẫn chấm đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8

TRƯỜNG THCS……….

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2019 - 2020

MÔN: VẬT LÝ 8

(Thời gian làm bài: 45 phút- không kể giao đề)

I.TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Đáp án D A C D A B
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

I. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu Đáp án Điểm

7

3,0 điểm

m1 = 400g = 0,4 kg

m2 = 1,5 lít = 1,5 kg

t1 = 250C

t2 = 1000C

C1= 880 J / kg K

C2= 4200 J/kg K

Tính Q = Q1 + Q2

0,5 đ

+Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C là:

Q1 = m1 c1 ( t2 – t1 ) = 0,4 .880.(1000C – 250C) = 26 400 (J )

0,75 đ

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C là:

Q2 = m2 c2 (t2 – t1) = 1,5.4200.(1000C – 250C) = 472 500 (J)

0,75 đ

Nhiệt lượng cần thiết là:

Q = Q1 + Q2 = 26 400 + 472 500 = 498 900 (J )

0,75 đ

Đáp số: 498 900 (J )

0,25 đ

8

2,0 điểm

a) Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng .Vì nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

b) Vì cốc nước lạnh có nhiệt độ thấp cốc nước nóng hơn nên hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn

1 đ

9

2,0 điểm

A = 36KJ = 36000J

t = 10 phút = 600s

Tính P

0,5 đ

Công suất làm việc của bạn Hùng là: P = A/t = 36000/600 = 60W

1,25 đ

Đáp số: P = 60W

0,25 đ

............

Download file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết.

(117 lượt)
  • Lượt tải: 15.481
  • Lượt xem: 99.743
  • Phát hành:
  • Dung lượng: 84,2 KB
0 Bình luận
Sắp xếp theo