Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 năm 2025 - 2026 (Sách mới) 7 Đề thi kì 2 Lịch sử 6 KNTT, CTST, CD (CV 7991, đáp án, ma trận)

TOP 7 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều, Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, có ma trận, bản đặc tả, đáp án chi tiết, trình bày khoa học theo cấu trúc mới Công văn 7991, hỗ trợ thầy cô rất nhiều trong quá trình biên soạn đề thi học kì 2 năm 2025- 2026.

Với 7 Đề kiểm tra học kì 2 Lịch sử 6 theo Công văn 7991 gồm trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận, còn giúp các em dễ dàng ôn tập, hệ thống kiến thức, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn.

Lưu ý: Bộ đề thi học kì 2 Lịch sử 6 có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.

+ Sách Kết nối tri thức:

  • Đề 1, 2: Thang điểm 5, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 5, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1,5-2-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 4: Thang điểm 10, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

+ Sách Chân trời sáng tạo:

  • Đề 1: Thang điểm 10, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 3-4-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 5, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2-2-1 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

+ Sách Cánh diều:

  • Thang điểm 5, có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

1. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 sách Kết nối tri thức

1.1 Ma trận đề kiểm tra học kì 2 Lịch sử 6

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức

>> Nội dung bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

1.2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2025-2026
Phân môn: Lịch sử 6

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm)

1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?

A. Bà Triệu.
B. Mai Thúc Loan.
C. Phùng Hưng.
D. Lý Bí.

Câu 2. Địa danh gắn liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là

A. động Khuất Lão.
B. cửa sông Tô Lịch.
C. thành Long Biên.
D. đầm Dạ Trạch.

Câu 3. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hóa bản địa thời Bắc thuộc?

A. Các nghi lễ gắn liền với nông nghiệp như cày tịch điền vẫn được duy trì.
B. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên vẫn được duy trì.
C. Người Việt vẫn bảo tồn và nói tiếng Việt.
D. Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,...vẫn được bảo tồn.

Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc là

A. chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. chính sách đồng hóa của chình quyền đô hộ gây tâm lí bất thường trong nhân dân.
C. chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. do ảnh hưởng của các phong tào nông dân ở Trung Quốc.

Câu 5: Lãnh thổ chủ yếu của Vương quốc Phù Nam thuộc khu vực nào ở Việt Nam hiện nay?

A. Tây Nguyên.
B. Nam Bộ.
C. Nam Trung Bộ.
D. Tây Nam Bộ.

Câu 6: Điểm tương đồng về kinh tế của Chăm Pa với Đại Việt?

A. Có nghề đi biển và buôn bán đường biển.
B. Đều làm nông nghiệp trồng lúa, nghề thủ công.
C. Người Chăm Pa chủ yếu làm nghề chăn nuôi.
D. Kinh tế chính là thủ công nghiệp cà thương nghiệp.

Câu 7: Lễ hội tiêu biểu trong đời sống tinh thần của người Chăm-pa là

A. Ka-tê.
B. Cầu mưa.
C. Đua bò.
D. Xuống đồng.

Câu 8: Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược?

A. Vùng cửa sông Tô Lịch.
B. Vùng cửa sông Bạch Đằng.
C. Làng Ràng (Thanh Hóa).
D. Núi Nưa (Thanh Hóa).

Câu 9: Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là

A. Hùng Vương.
B. Lạc hầu.
C. Lạc tướng.
D. Bồ chính.

Câu 10: Kinh đô của nước Âu Lạc thuộc địa phương nào ngày nay?

A. Phú Thọ.
C. Bắc Ninh.
D. Vĩnh Phúc.

2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

Trong suốt thời Bắc thuộc người Việt luôn có ý thức giữ gìn nền văn hóa bản địa của mình. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu... Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì như: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên... Trong các làng xã, những phong tục tập quán như búi tóc, xăm mình, nhuộm răng đen, làm bánh chưng bánh giày vẫn được lưu truyền từ đời này qua đời khác.

a) Người Việt vẫn bảo tồn và nói Tiếng Việt.

b) Tục ăn trầu nhuộm răng đen đã trở thành tập quán truyền thống của người Việt.

c) Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trở thành tín ngưỡng cổ truyền của nhân dân ta cho đến ngày nay.

d) Vào dịp Tết nguyên đán ngày nay người Việt thường làm bánh trôi, bánh chay và bánh chưng bánh giầy.

PHẦN II: TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1 (1,5): Qua kiến thức bài 18: “Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X”, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền thể hiện ở những điểm nào?

b) Đánh giá công lao của Khúc Thừa Dụ và Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc?

...............

>> Nội dung đề thi có đầy đủ trong file tải về

1.3. Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 6

>> Nội dung đáp án đề thi vẫn còn trong file tải về

2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 sách Cánh diều

2.1. Ma trận đề kiểm tra học kì 2 Lịch sử 6

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Cánh diều

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Cánh diều

>> Nội dung bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

2.2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6

A. PHẦN LỊCH SỬ:(5.0 điểm)

I. Trắc nghiệm (3.5 điểm)

PHẦN I (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lực lượng có vai trò quan trọng giúp chính quyền phương Bắc đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt là

A. quân đội đồn trú.
B. tay sai người Việt.
C. quân đội nước láng giềng.
D. quân đội trong nước.

Câu 2. Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì?

A. Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.
B. Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.
C. Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.
D. Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.

Câu 3: Căn cứ ban đầu của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu?

A. Núi Bà Đen (Tây Ninh).
B. Núi Tùng (Thanh Hoá).
C. Núi Nưa (Thanh Hoá).
D. Núi Chứa Chan (Đồng Nai).

...

PHẦN II. (1 điểm): Đọc đoạn tư liệu sau đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 11: "Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên, Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút xuống rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ, quân lính chết đuối quá nửa. Quyền thừa thắng đuồi đánh, bắt được Hoằng Tháo giết đi... Lưu Cung (vua Nam Hán), chỉ còn biết thương khóc, thu nhặt quân lính còn sót rút về."

(Theo: Đại Việt sử kí toán thư (bản dịch), Tập 1, NXB Khoa học xã hội, tr.203 - 204)

Nhận định

Đúng

Sai

a) Tư liệu trên đề cập đến diễn biến chính của trận chiến trên sông Bạch Đằng giữa nhân dân ta với quân Nam Hán.

 

 

b) Trước năm 981, sông Bạch Đằng từng là nơi ghi dấu chiến công của quân dân ta trong các cuộc kháng chiến chống quân Tống và quân Nguyên.

 

 

c) Cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền có nhiều nét độc đáo và sáng tạo.

 

 

d) Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền đã chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.

 

 

...............

>> Nội dung đề thi có đầy đủ trong file tải về

2.3. Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 6

>> Nội dung đáp án đề thi vẫn còn trong file tải về

3. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 sách Chân trời sáng tạo

3.1. Ma trận đề kiểm tra học kì 2 Lịch sử 6

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo

>> Nội dung bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

3.2. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6

PHẦN I. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Câu 1. Trên lĩnh vực kinh tế, các triều đại phong kiến phương Bắc đã

A. bắt người Việt học chữ Hán, theo các lễ nghi của Trung Hoa.
B. sáp nhập Âu Lạc vào lãnh thổ Trung Quốc rồi chia thành các quận, huyện.
C. chiếm đoạt ruộng đất, bắt người Việt cống nạp các sản vật quý, hương liệu.
D. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của người Việt cổ.

Câu 2. Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt người Việt làm theo phong tục người Hán nhằm

A. nô dịch, đồng hóa dân tộc Việt về văn hóa.
B. giúp người Việt được mở mang tri thức.
C. khai hóa văn minh cho người Việt.
D. bảo tồn và phát triển văn hoá phương Đông.

Câu 3. Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Hán đã

A. chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu Chân.
B. thiết lập An Nam đô hộ phủ do tiết độ sứ người Hán đứng đầu.
C. chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
D. tăng cường kiểm soát, cử quan lại người Hán cai trị đến cấp xã.

....

PHẦN II. (4,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai (Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm).

Câu 1. (1,0 điểm) Cho đoạn tư liệu sau đây:

Nhà sư Nghĩa Tĩnh từ Trung Hoa đến Pa-lem-bang năm 671, lưu lại ở đây nhiều năm để đọc tiéng Phạn và dịch kinh Phật. Ông còn kể rằng, ở Pa-lem-bang có hàng nghìn nhà sư hành đạo và khuyên là “nếu như có một nhà sư Trung Quốc nào sang Ấn Độ thì trước hết hãy lưu lại đây vài năm để học hỏi rổi hẳng đi…”.

(Dẫn theo Lương Ninh, Lịch sử thế giới trung đại, NXB Giáo dục, 1984,tr.192)

a) Hin-đu giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo là những tôn giáo lan toả đầu tiên vào Đông Nam Á trước thế kỉ X.

b) Chăm-pa, Chân Lạp, là những vương quốc cổ ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của Hin-đu giáo.

c) Chữ Khmer cổ, Mã Lai cổ, Việt Nam cổ đều có nguồn gốc từ chữ Phạn Ấn Độ.

d) Thánh địa Mỹ Sơn(Việt Nam), và quần thể Bô-rô-bu-đua đều là kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á trước thế kỉ X.

3.3. Đáp án đề thi học kì 2 Lịch sử 6

>> Nội dung đáp án đề thi vẫn còn trong file tải về

....

>> Tải file để tham khảo trọn bộ Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6!

Chia sẻ bởi: 👨 Hàn Vũ
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử 6 năm 2025 - 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo