Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Bảng tham chiếu tích hợp AI lớp 1 năm 2026 - 2027 gồm môn Toán, Tiếng Việt, TNXH, HĐTN, Đạo đức, là tài liệu hỗ trợ giáo viên định hướng việc đưa trí tuệ nhân tạo vào quá trình dạy học một cách phù hợp và hiệu quả.
Bảng tích hợp AI lớp 1 giúp hệ thống hóa các gợi ý sử dụng AI theo mục tiêu, nội dung và hoạt động giáo dục, từ đó thuận tiện lựa chọn công cụ và hình thức triển khai. Bảng tham chiếu góp phần hỗ trợ giáo viên thiết kế hoạt động học tập sinh động, tăng tính tương tác và khuyến khích học sinh khám phá, sáng tạo. Tài liệu được trình bày khoa học, rõ ràng, dễ tra cứu, phù hợp làm nguồn tham khảo khi xây dựng kế hoạch dạy học và triển khai các hoạt động giáo dục trong môi trường số.
Mô tả tài liêu: Bảng tham chiếu tích hợp AI lớp 1 gồm có:
BẢNG THAM CHIẾU TÍCH HỢP AI TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN LỚP 1 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Căn cứ: Chương trình GDPT môn Toán ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; SGK Toán 1 Kết nối tri thức với cuộc sống (tập 1, tập 2); Khung nội dung thí điểm giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT. Bảng dùng để gợi ý tích hợp AI ở mức độ làm quen, trực quan, an toàn, phù hợp học sinh lớp 1; giáo viên chủ động điều chỉnh theo điều kiện thiết bị và đặc điểm lớp học.
|
Chủ đề / Mạch nội dung |
Tên bài học |
Mục tiêu bài học (Yêu cầu cần đạt) |
Yêu cầu cần đạt AI (Khung 3439) |
Mục tiêu tích hợp AI |
Ghi chú thực hiện (Hoạt động dạy học; gợi ý) |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Số và phép tính |
Tiết học đầu tiên |
Làm quen với môn Toán, sách giáo khoa, đồ dùng học tập; bước đầu biết quan sát tranh, nêu nhận xét, tham gia hoạt động học toán. |
NLa: nhận biết AI là sản phẩm do con người tạo ra, có thể hỗ trợ học tập; NLc: nhận biết một số công cụ AI quen thuộc; NLb: sử dụng thiết bị đúng cách, an toàn. |
Hình thành nhận thức ban đầu: AI/robot là công cụ hỗ trợ học Toán, không thay thế thầy cô và bạn học. |
Khởi động bằng tranh robot trong SGK; GV hỏi: robot giúp gì trong giờ Toán? Nhắc HS không tự ý dùng thiết bị, không chia sẻ tên/ảnh cá nhân. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Số tự nhiên |
Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 |
Đếm, đọc, viết các số từ 0 đến 5; nhận biết số lượng qua tranh/vật thật; viết số phù hợp với nhóm đồ vật. |
NLc: nhận biết AI có thể nhận diện hình ảnh, gợi ý học Toán; NLd: máy thông minh học từ nhiều ví dụ; NLb: dùng AI với mục đích học tập tốt. |
Biết AI có thể hỗ trợ đếm số vật trong tranh nhưng HS cần tự quan sát và kiểm tra lại kết quả. |
GV chiếu tranh nhóm đồ vật; thử công cụ nhận diện/đếm đơn giản do GV thao tác. HS so sánh kết quả AI với đếm bằng que tính/thẻ số. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Số tự nhiên |
Bài 2. Các số 6, 7, 8, 9, 10 |
Đếm, đọc, viết các số từ 6 đến 10; ghép số với số lượng; hoàn thiện dãy số trong phạm vi 10. |
NLc: vận dụng công cụ AI hỗ trợ học Toán ở mức độ quan sát; NLd: hiểu cần nhiều ví dụ đúng để AI nhận biết chính xác. |
Tăng hứng thú đếm số lượng qua tranh động/trò chơi số do GV tạo bằng AI. |
GV dùng AI/Canva tạo tranh có 6-10 con vật; HS đếm nhóm, giơ thẻ số, giải thích cách đếm. GV nhấn mạnh HS kiểm tra bằng mắt và que tính. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Quan hệ số lượng |
Bài 3. Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau |
So sánh hai nhóm đồ vật theo quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau; diễn đạt bằng lời trong tình huống trực quan. |
NLa: AI hỗ trợ con người quan sát nhưng cần con người quyết định; NLc: làm quen với gợi ý học tập của phần mềm; NLb: không phụ thuộc hoàn toàn vào AI. |
Biết sử dụng gợi ý hình ảnh từ AI để luyện so sánh số lượng, đồng thời tự nêu nhận xét bằng lời. |
GV tạo 2 nhóm đồ vật trên màn hình; HS nối cặp, nêu nhóm nào nhiều hơn/ít hơn. Có thể hỏi AI tạo thêm ví dụ, nhưng GV chọn lọc trước khi dùng. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / So sánh số |
Bài 4. So sánh số |
Nhận biết và sử dụng các dấu >, <, = trong phạm vi 10; so sánh, sắp xếp các số đơn giản. |
NLc: nhận biết chức năng công cụ AI có thể tạo bài luyện tập; NLd: khi kết quả chưa đúng cần nêu ý tưởng cải thiện; NLb: học trung thực, không dùng AI làm thay. |
HS hiểu AI chỉ là công cụ tạo tình huống luyện tập, còn việc so sánh và giải thích do HS thực hiện. |
GV dùng công cụ AI tạo phiếu so sánh số; HS làm trên bảng con. GV đưa một ví dụ AI tạo sai/chưa hợp lí để HS phát hiện và sửa. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Cấu tạo số |
Bài 5. Mấy và mấy |
Nhận biết cấu tạo các số trong phạm vi 10 qua tách - gộp nhóm đồ vật; nói được “mấy và mấy được mấy”. |
NLc: AI hỗ trợ minh họa bằng tranh; NLd: máy thông minh học từ ví dụ; NLa: con người điều khiển, kiểm soát hoạt động học. |
Sử dụng tranh/hình động AI để trực quan hóa thao tác tách - gộp số, phát triển tư duy số học ban đầu. |
GV chuẩn bị tranh AI: 5 quả táo tách thành 2 và 3; HS thao tác bằng que tính, nói thành câu. Không để HS nhập yêu cầu trực tiếp vào AI. |
|
Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10 / Ôn tập |
Bài 6. Luyện tập chung |
Củng cố đếm, đọc, viết, so sánh, tách - gộp số trong phạm vi 10; vận dụng qua trò chơi học toán. |
NLa: AI hỗ trợ học tập, vui chơi an toàn; NLb: sử dụng AI đúng cách, không gây hại; NLc: làm quen ứng dụng AI gợi ý bài tập. |
Rèn thói quen dùng công cụ số/AI để ôn tập có kiểm soát, biết tự kiểm tra đáp án. |
Tổ chức trò chơi “Vòng quay số” hoặc Quizizz/Plickers do GV chuẩn bị; HS trả lời bằng thẻ số/bảng con, không cần thiết bị cá nhân. |
|
Chủ đề 2. Làm quen với một số hình phẳng / Hình học trực quan |
Bài 7. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật |
Nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật qua đồ dùng học tập, tranh ảnh và vật thật. |
NLc: nhận biết AI có khả năng xử lí hình ảnh để nhận diện đồ vật/hình dạng; NLd: AI cần ví dụ đúng để học nhận dạng. |
Biết AI có thể hỗ trợ nhận diện hình dạng, nhưng HS vẫn phải quan sát đặc điểm hình bằng mắt và đồ dùng. |
GV dùng tranh đồ vật lớp học; HS tìm hình tương ứng. Có thể minh họa AI nhận diện hình bằng camera của GV, sau đó cho HS kiểm tra lại. |
|
Chủ đề 2. Làm quen với một số hình phẳng / Xếp hình |
Bài 8. Thực hành lắp ghép, xếp hình |
Thực hiện lắp ghép, xếp hình từ các hình phẳng đơn giản; phát triển trí tưởng tượng không gian và thao tác trực quan. |
NLc: thử nghiệm tạo sản phẩm đơn giản với AI; NLd: nêu ý tưởng cải thiện khi sản phẩm chưa chính xác; NLa: con người sáng tạo, AI hỗ trợ. |
Dùng AI gợi ý mẫu hình để HS xếp bằng bộ đồ dùng, rèn sáng tạo và khả năng kiểm tra sản phẩm. |
GV cho xem 1-2 mẫu hình do AI tạo/chọn; HS dùng hình tam giác, vuông, chữ nhật xếp lại; nhóm trình bày “em đã dùng những hình nào?”. |
|
Chủ đề 2. Làm quen với một số hình phẳng / Ôn tập |
Bài 9. Luyện tập chung |
Củng cố nhận dạng, phân loại và xếp hình với các hình phẳng đã học; giải quyết nhiệm vụ trực quan đơn giản. |
NLc: AI gợi ý luyện tập hình học; NLb: tôn trọng sản phẩm của bạn; NLd: cải thiện mẫu hình khi chưa cân đối. |
Phát triển năng lực quan sát, phân loại hình và biết đánh giá sản phẩm hình học do mình/AI/bạn tạo ra. |
HS chơi “Tìm hình trong tranh AI”: khoanh tròn hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật; nhận xét sản phẩm xếp hình của nhóm bạn bằng lời tích cực. |
|
Chủ đề 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 / Phép cộng |
Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 10 |
Nhận biết ý nghĩa phép cộng qua tình huống thêm/gộp; viết và tính được phép cộng trong phạm vi 10. |
NLc: công cụ AI hỗ trợ tạo tranh tình huống toán; NLa: con người đặt câu hỏi và kiểm soát câu trả lời; NLb: học trung thực. |
Biết khai thác tranh tình huống do GV tạo bằng AI để lập phép cộng phù hợp, không chỉ nhìn đáp án. |
GV đưa tranh “3 con chim thêm 2 con chim”; HS nêu câu chuyện, viết phép tính. GV hỏi: nếu AI gợi ý 3+3 thì đúng không? Vì sao? |
|
Chủ đề 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 / Phép trừ |
Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10 |
Nhận biết ý nghĩa phép trừ qua tình huống bớt/tách; viết và tính được phép trừ trong phạm vi 10. |
NLc: AI hỗ trợ minh họa tình huống; NLd: kết quả AI dựa trên dữ liệu/đầu vào; NLa: HS kiểm tra bằng thao tác trực quan. |
Dùng tranh AI để luyện nhận biết tình huống “bớt đi”, viết phép trừ và giải thích kết quả. |
GV tạo tranh trước/sau; HS dùng que tính thao tác bớt. Khuyến khích HS nói: “Vì sao em viết 7 - 2 = 5?”. |
|
Chủ đề 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 / Bảng cộng trừ |
Bài 12. Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 |
Củng cố các phép cộng, trừ trong phạm vi 10; bước đầu ghi nhớ bảng cộng, bảng trừ và vận dụng tính nhẩm. |
NLc: AI/ứng dụng học tập có thể gợi ý luyện tập cá nhân; NLb: không dùng AI để gian lận; NLd: phản hồi khi kết quả chưa đúng. |
Hình thành thói quen luyện tập có phản hồi nhanh, biết tự sửa lỗi tính nhẩm. |
GV dùng trò chơi câu hỏi nhanh; HS trả lời bằng bảng con. Công cụ chỉ hiển thị phản hồi đúng/sai, GV giải thích lỗi sai phổ biến. |
...
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: