Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Học kì 2) Trắc nghiệm GDKT&PL 10 Kết nối (Cấu trúc mới, có đáp án)

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 2 bao gồm từ Bài 11 đến hết Bài 11 tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 2 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 10 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm KTPL 10 Học kì 2 sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Học kì 2 mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 11 đến hết Bài 22
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 (Có đáp án)

I. LÝ THUYẾT

A. Khái niệm Pháp luật

Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.

Mẹo nhận diện khái niệm Pháp luật: Khi gặp các cụm từ như "hệ thống quy tắc", "bắt buộc chung", "do Nhà nước ban hành/thừa nhận", "được đảm bảo thực hiện", "quyền lực Nhà nước/cưỡng chế" – đây chính là dấu hiệu của khái niệm Pháp luật.

Tránh nhầm lẫn: Pháp luật khác với các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán ở chỗ nó do Nhà nước ban hànhcó sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

B. Các đặc điểm của Pháp luật

Pháp luật có 3 đặc điểm cơ bản (tính chất), thể hiện rõ bản chất riêng biệt của nó:

Tính quy phạm phổ biến

Nội dung cốt lõi: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, được áp dụng cho tất cả mọi người, mọi tổ chức khi gặp những điều kiện, hoàn cảnh nhất định, và có thể áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, ở nhiều nơi. Nó tạo thành những khuôn mẫu chung cho hành vi.

Mẹo nhận diện: Khi câu hỏi đề cập đến "quy tắc chung cho mọi người", "áp dụng nhiều lần/nhiều nơi", "khuôn mẫu chung", "bình đẳng trước pháp luật", "không phân biệt đối xử" – hãy chọn tính quy phạm phổ biến.

Tránh nhầm lẫn: Tính phổ biến nhấn mạnh "ai cũng phải theo" và "ở đâu cũng thế", không phải sự cưỡng chế.

1. Tính quyền lực, bắt buộc chung

Nội dung cốt lõi: Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, mọi cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ theo các quy định. Nếu có hành vi vi phạm, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế (xử phạt, buộc thực hiện...).

Mẹo nhận diện: Khi câu hỏi nói về "Nhà nước/cơ quan có thẩm quyền", "bắt buộc tuân thủ", "thực hiện theo quy định", "áp dụng chế tài/cưỡng chế", "hình phạt" – hãy chọn tính quyền lực, bắt buộc chung.

Tránh nhầm lẫn: Đặc điểm này nhấn mạnh sự cưỡng chếuy quyền của Nhà nước, khác với tính phổ biến chỉ nói về phạm vi áp dụng.

2. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

Nội dung cốt lõi: Pháp luật luôn được thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật (như Luật, Nghị định, Thông tư...). Các văn bản này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, với ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.

Mẹo nhận diện: Khi câu hỏi nói về "văn bản", "thủ tục ban hành", "cơ quan nhà nước có thẩm quyền", "ngôn ngữ rõ ràng/chính xác", "hợp hiến/hợp pháp" – hãy chọn tính xác định chặt chẽ về hình thức.

II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG 

Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do cơ quan nào ban hành và bảo đảm thực hiện?

A. Cơ quan báo chí
B. Tổ chức chính trị - xã hội
C. Nhà nước
D. Cá nhân có uy tín

Đáp án đúng: C

Giải thích: Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo thực hiện pháp luật bằng quyền lực nhà nước.

Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Một đặc điểm cơ bản của pháp luật là:

A. Có thể thực hiện hoặc không tùy hoàn cảnh
B. Do cá nhân thỏa thuận ban hành
C. Có tính quy phạm phổ biến
D. Được truyền miệng trong cộng đồng

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tính quy phạm phổ biến thể hiện ở chỗ pháp luật là khuôn mẫu xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, cho mọi đối tượng.

Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu đúng là:

A. Quy định riêng cho từng vùng miền
B. Chỉ áp dụng khi có tranh chấp
C. Là khuôn mẫu chung, áp dụng nhiều lần cho nhiều người
D. Là chuẩn mực được tuyên truyền không chính thức

Đáp án đúng: C

Giải thích: Tính quy phạm phổ biến là đặc điểm cho thấy pháp luật là khuôn mẫu xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, cho mọi đối tượng.

Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật thể hiện ở việc:

A. Mọi người được tự quyết có thực hiện pháp luật hay không
B. Mọi cá nhân, tổ chức bắt buộc phải tuân thủ pháp luật
C. Pháp luật chỉ có hiệu lực với cơ quan nhà nước
D. Chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt

Đáp án đúng: B

Giải thích: Pháp luật có tính quyền lực bắt buộc chung, nghĩa là mọi người bắt buộc phải tuân theo, nếu vi phạm sẽ bị xử lý bằng cưỡng chế nhà nước.

Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Đặc điểm “tính xác định chặt chẽ về hình thức” của pháp luật nghĩa là:

A. Pháp luật phải rõ ràng, có văn bản cụ thể
B. Có thể thực hiện linh hoạt
C. Được truyền miệng từ đời này sang đời khác
D. Do các hội nhóm tư nhân xây dựng

Đáp án đúng: A

Giải thích: Pháp luật phải thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật, có ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ.

Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Pháp luật là phương tiện để công dân:

A. Giao tiếp hiệu quả hơn trong xã hội
B. Luyện tập kỹ năng tranh luận
C. Thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
D. Thay đổi truyền thống văn hóa

Đáp án đúng: C

Giải thích: Pháp luật là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền, đồng thời yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Pháp luật giúp Nhà nước kiểm tra, kiểm soát xã hội bằng cách nào?

A. Tăng cường truyền thông đại chúng
B. Định hướng các quan hệ xã hội theo khuôn mẫu
C. Phát động các phong trào tự nguyện
D. Tổ chức hội thảo giáo dục pháp luật

Đáp án đúng: B

Giải thích: Pháp luật là công cụ để điều chỉnh, định hướng hành vi trong xã hội theo khuôn mẫu thống nhất, đảm bảo trật tự ổn định.

Câu 8. (Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Vai trò của pháp luật trong quản lí xã hội là:

A. Hạn chế quyền tự do cá nhân
B. Đảm bảo công bằng, dân chủ và tiến bộ
C. Bảo vệ lợi ích của tầng lớp giàu
D. Thúc đẩy cá nhân hóa các mối quan hệ

Đáp án đúng: B

Giải thích: Pháp luật giúp Nhà nước phát huy quyền lực quản lí, qua đó đảm bảo dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội.

Câu 9. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Pháp luật xác lập quyền công dân bằng cách nào?

A. Ghi nhận quyền trong các văn bản quy phạm pháp luật
B. Tuyên truyền thông qua các chương trình truyền hình
C. Khuyến khích thông qua các hoạt động văn nghệ
D. Trao đổi bằng hình thức dân gian

Đáp án đúng: A

Giải thích: Quyền công dân được ghi nhận chính thức trong pháp luật, tạo cơ sở để họ thực hiện và được bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Câu 10. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Khi công dân bị xâm hại quyền lợi, pháp luật giúp họ:

A. Tìm đến truyền thông để giải quyết
B. Khiếu kiện theo cảm tính
C. Có cơ sở pháp lí để yêu cầu bảo vệ
D. Dùng sức mạnh cá nhân để trả đũa

Đáp án đúng: C

Giải thích: Pháp luật là công cụ để công dân yêu cầu được bảo vệ, giải quyết tranh chấp, khiếu nại hợp pháp.

Câu 11. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Một văn bản pháp luật hợp pháp phải:

A. Do người dân bình chọn
B. Có hình thức rõ ràng, đúng thủ tục
C. Phù hợp với phong tục tập quán
D. Viết bằng bất kỳ hình thức nào

Đáp án đúng: B
Giải thích: Văn bản pháp luật phải được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ trình tự, và có ngôn ngữ rõ ràng, chính xác.

Câu 12. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tại sao pháp luật được coi là khuôn mẫu xử sự chung?

A. Vì chỉ dùng cho các vụ án lớn
B. Vì áp dụng cho tất cả trong xã hội, không ngoại lệ
C. Vì được bàn bạc dân chủ trước khi ban hành
D. Vì dễ hiểu và linh hoạt

Đáp án đúng: B

Giải thích: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật cho thấy nó là khuôn mẫu xử sự chung cho mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.

..................

III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI 

Câu 1 (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Trong một buổi tọa đàm, đại diện doanh nghiệp, luật sư và sinh viên đã cùng trao đổi về vai trò của pháp luật. Đại diện doanh nghiệp chia sẻ rằng pháp luật giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư nhờ hành lang pháp lí ổn định. Luật sư nêu rằng pháp luật là công cụ bảo vệ quyền lợi chính đáng khi khách hàng bị xâm hại. Sinh viên đặt vấn đề rằng nếu mọi người đều có đạo đức tốt thì không cần pháp luật. Người điều phối nhấn mạnh rằng ngoài đạo đức, xã hội cần một hệ thống chuẩn mực có tính cưỡng chế, được áp dụng thống nhất để duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

a) Pháp luật chỉ cần thiết khi đạo đức xã hội suy thoái.
b) Doanh nghiệp đúng khi đánh giá vai trò ổn định và định hướng của pháp luật đối với môi trường kinh doanh.
c) Luật sư đúng vì pháp luật là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
d) Người điều phối sai vì đặt pháp luật ngang bằng với đạo đức trong điều chỉnh xã hội.

Câu 2 (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Một nhóm học sinh thảo luận về pháp luật và cho rằng: “Chúng ta chỉ cần tuân thủ pháp luật khi có người giám sát hoặc trong những trường hợp quan trọng, còn những tình huống nhỏ thì có thể linh hoạt miễn sao không gây hại cho ai”. Một số bạn đồng tình vì cho rằng như vậy mới phù hợp với thực tế, không cứng nhắc. Một số khác phản đối, khẳng định pháp luật có tính bắt buộc chung, mọi hành vi đều cần tuân thủ đầy đủ. Cuộc tranh luận chưa ngã ngũ, mỗi người vẫn giữ quan điểm riêng.

a) Pháp luật chỉ có hiệu lực khi có cơ quan chức năng giám sát việc thực hiện.
b) Chỉ những hành vi gây hậu quả nghiêm trọng mới bị xử lý theo pháp luật.
c) Mọi cá nhân, tổ chức đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, không phụ thuộc vào hoàn cảnh.
d) Tính bắt buộc chung của pháp luật thể hiện ở việc Nhà nước sử dụng quyền lực để đảm bảo thực hiện.

............

Xem đầy đủ nội dung bài tập trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo