Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm 120 trang tổng hợp kiến thức các bài học có trong chương trình SGK hiện hành.
Tóm tắt kiến thức Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 dùng chung cho 3 sách, mang đến kiến thức cơ bản về kinh tế (sản xuất, tiêu dùng, thị trường…) và pháp luật (quyền, nghĩa vụ công dân, pháp luật trong đời sống), Tạo nền tảng ban đầu để học sinh nhận biết đúng – sai, hợp pháp – trái pháp luật trong các tình huống thực tế. Tổng hợp kiến thức lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 giúp các bạn học sinh thuận tiện ghi nhớ kiến thức từ đó đạt dễ dàng làm các dạng bài tập để có kết quả cao. Ngoài ra các bạn xem thêm trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10.
BÀI I. CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
a. Vai trò của các hoạt động kinh tế.
b. Hoạt động sản xuất.
|
Hoạt động |
Khái niệm |
Vai trò |
Ví dụ thực tiễn |
|
Sản xuất |
Sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. |
- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ. |
- Ngành ô tô Toyota sản xuất xe hơi. |
|
Phân phối - Trao đổi |
Phân phối là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm (phân phối cho sản xuất) và phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng (phân phối cho tiêu dùng). - Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm sau khi sản xuất đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). |
- Kết nối cung - cầu. |
- Phân phối sản phẩm từ nhà máy đến cửa hàng bán lẻ. |
|
Tiêu dùng |
Sử dụng sản phẩm và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. |
- Thúc đẩy sản xuất. |
- Người tiêu dùng mua thực phẩm, dịch vụ hàng ngày. |
|
Mối quan hệ giữa các hoạt động |
Sản xuất là cơ bản và quyết định đến phân phối - trao đổi và tiêu dùng. |
||
Trách nhiệm của mỗi công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế là
+ Hiểu được kinh tế có vai trò to lớn như thế nào đến quốc gia
+ Thực hiện các hoạt động kinh tế có hiệu quả
+ Thực hiện bằng chính cái tâm của mình , không làm việc cho có vì lợi ích các nhân
+ Đặc biệt với các hoạt động kinh tế xuất đi nước ngoài , phải có trách nhiệm làm tỉ mỉ , không làm qua loa , gây ảnh hưởng tới doanh nghiệp, danh dự đất nước.
BÀI II: CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
1. Vai trò của các chủ thể của nền kinh tế.
|
Chủ thể |
Khái niệm |
Vai trò |
Ví dụ cụ thể |
|
Chủ thể sản xuất |
Người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường. |
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. |
- Toyota sản xuất ô tô bằng cách sử dụng công nghệ và lao động để đáp ứng nhu cầu về phương tiện di chuyển. |
|
Chủ thể tiêu dùng |
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất. |
- Định hướng sản xuất và tạo động lực cho sản xuất phát triển thông qua nhu cầu tiêu dùng. |
- Người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng hàng Việt, thúc đẩy sản xuất các sản phẩm nội địa. |
|
Chủ thể trung gian |
Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. |
- Kết nối cung - cầu, cung cấp thông tin. |
- Siêu thị như VinMart và Co.opmart phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. |
|
Chủ thể nhà nước |
Nhà quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. |
- Quản lý nền kinh tế, tạo môi trường pháp lý và chính trị ổn định. |
- Chính phủ Việt Nam ban hành chính sách kích cầu tiêu dùng và thu hút đầu tư. |
Trách nhiệm của công dân trong với tư cách là một chủ thể kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh tế
|
Chủ thể |
Trách nhiệm |
Ví dụ thực tế |
|
Chủ thể sản xuất |
1. Tuân thủ pháp luật: Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến sản xuất và kinh doanh. |
Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm. |
|
2. Trách nhiệm với người tiêu dùng và xã hội: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ không gây tổn hại đến sức khỏe và lợi ích của con người. |
Một công ty dược phẩm phải đảm bảo thuốc của họ an toàn và hiệu quả trước khi đưa ra thị trường. |
|
|
3. Bảo vệ môi trường: Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất. |
Các nhà máy phải có hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường để giảm thiểu ô nhiễm. |
|
|
Chủ thể tiêu dùng |
1. Trách nhiệm với sự phát triển bền vững: Hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. |
Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm hữu cơ, hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình bền vững. |
|
2. Lựa chọn hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng: Mua sắm các sản phẩm có chứng nhận nguồn gốc, đảm bảo chất lượng và an toàn. |
Người tiêu dùng ưu tiên chọn sản phẩm có nhãn mác rõ ràng, như thực phẩm hữu cơ có chứng nhận. |
|
|
3. Phê phán hành vi trái pháp luật trong hoạt động kinh tế: Báo cáo các hành vi gian lận, giả mạo hoặc vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh tế. |
Người tiêu dùng có thể thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện hàng giả, hàng nhái trong thị trường. |
|
|
Chủ thể trung gian |
Lựa chọn hàng hóa đảm bảo chất lượng: Cung cấp và phân phối hàng hóa có chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn. |
Các cửa hàng, siêu thị lựa chọn các sản phẩm có chất lượng cao, không bán hàng hóa hết hạn sử dụng để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. |
THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 3 THỊ TRƯỜNG
a. Khái niệm thị trường.
|
Khái niệm |
Mô tả |
Ví dụ cụ thể |
|
Thị trường |
Thị trường là tổng hòa các quan hệ kinh tế, nơi nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán. Giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được xác định dựa trên mức độ phát triển của nền sản xuất. |
- Chợ truyền thống nơi người dân mua bán hàng hóa hàng ngày. |
|
Nhân tố cơ bản của thị trường |
Các yếu tố chính hình thành thị trường bao gồm hàng hóa, tiền tệ, giá cả, người bán, người mua. |
- Hàng hóa: Các sản phẩm nông nghiệp, xe cộ, quần áo. |
|
Quan hệ cơ bản của thị trường |
Các quan hệ như hàng hóa – tiền tệ, mua – bán, cung – cầu hình thành các mối quan hệ kinh tế. |
- Quan hệ mua - bán: Người mua trả tiền cho người bán để sở hữu hàng hóa. |
|
Cấp độ cụ thể |
Thị trường ở cấp độ cụ thể là những địa điểm, không gian diễn ra hoạt động mua bán như chợ, cửa hàng, phòng giao dịch. |
- Chợ truyền thống ở địa phương nơi người dân mua bán trực tiếp. |
|
Cấp độ trừu tượng |
Thị trường ở cấp độ trừu tượng là các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán (cung – cầu, quan hệ hàng – tiền, quan hệ cạnh tranh) ở cả trong nước và quốc tế. |
- Quan hệ cung - cầu toàn cầu: Thị trường dầu mỏ thế giới bị ảnh hưởng bởi nguồn cung và nhu cầu từ các nước lớn. |
...................
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: