Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Ngữ văn 10 Kết nối tri thức mang đến tiết dạy minh họa bài Mùa xuân chín. Qua đó giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.
Giáo án minh họa Ngữ văn 10 Kết nối tri thức tích hợp Năng lực số giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập có ứng dụng công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mẫu giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số thể hiện định hướng giáo dục hiện đại, phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra các bạn xem thêm: giáo án Ngữ văn 10 tích hợp năng lực số học kì 1.
Ngày soạn: 16/09/20...
Tiết 15,16: Đọc văn bản 5
MÙA XUÂN CHÍN
(Hàn Mặc Tử)
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- HS cần nhận diện và phân tích được giá trị thẩm mĩ của tổ chức ngôn từ trong thơ bao gồm: nhịp điệu, nhạc điệu, các cách kết hợp từ ngữ độc đáo.
- HS hình thành được ý niệm về thơ hiện đại trong sự phân biệt với các hình thái thơ ca cổ điển đã giới thiệu trước đó.
- HS biết liên hệ, so sánh các tác phẩm văn học thuộc các truyền thống, các thời kì văn hoá khác nhau.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực: giải quyết vấn đề; tự quản bản thân; giao tiếp; hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình).
- Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hoá khác nhau.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a.HS khai thác thông tin số để phục vụ việc tìm hiểu tác phẩm văn học.
3.2.NC1a. HS tạo lập và chỉnh sửa sản phẩm số phục vụ phân tích/báo cáo về văn bản.
2.1.NC1a. HS tương tác và chia sẻ thông tin về tác phẩm, tăng cường hoạt động giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Biết nuôi dưỡng đời sống tâm hồn, có khả năng rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy tính, bảng, thiết bị khác
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Mùa xuân chín.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Em có nhớ những bài thơ, những câu thơ nào về mùa xuân mà em đã từng đọc? + Điều gì khiến em có ấn tượng hay thích thú ở những bài thơ, câu thơ ấy? Hãy chia sẻ cùng cả lớp - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS chia sẻ suy nghĩ và chia sẻ những bài thơ về mùa xuân đã học. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời một số HS trả lời. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: Mùa xuân – mùa khởi đầu một năm mới, mùa đẹp nhất trong tuần hoàn của vũ trụ. Có ai mà không yêu xuân và có những cảm nhận của riêng mình về nó. Chắc hẳn các em chưa thể quên một mùa xuân tinh khôi, trong trẻo, giàu sức sống trong Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du... Với bài học hôm nay, một mùa xuân nơi thôn quê dân dã qua lăng kính nghệ thuật của thi sĩ Hàn Mặc Tử sẽ đem đến cho chúng ta những góc nhìn mới và thêm hiểu hơn về tâm hồn thi nhân. |
- Gợi ý 1. Những bài thơ viết về mùa xuân: Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) 2. Điều ấn tượng, thích thú ở những bài thơ ấy là đem lại cho bạn đọc một không khí mùa xuân tràn đầy sức sống với những vẻ đẹp của thiên nhiên và sự rộn rã trong lòng người.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Mùa xuân chín.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mùa xuân chín.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động 1: Đọc văn bản và tìm hiểu chung Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Hướng dẫn cách đọc văn bản + GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn + Tìm hiểu về Phong trào Thơ mới + Trình bày vài nét về nhà thơ Hàn Mặc Tử - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc, suy ngẫm, tìm câu trả lời - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV lần lượt gọi HS trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
*Tích hợp phát triển năng lực số: 1.NC1a Học sinh tra cứu trực tuyến (ví dụ: Google, các trang web uy tín về văn học) để tìm kiếm: * Thông tin về tác giả Hàn Mặc Tử và phong trào Thơ Mới (thơ hiện đại). * Khái niệm về nhịp điệu, nhạc điệu trong thơ để chuẩn bị cho việc phân tích ngôn từ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhan đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Nhan đề bài thơ Mùa xuân chín được cấu tạo bởi những từ thuộc từ loại nào và có thể gọi ra cho bạn những liên tưởng gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức *Tích hợp phát triển năng lực số: 3.2.NC1a Học sinh sử dụng các công cụ số (ví dụ: Google Docs, PowerPoint, Canva) để: * Soạn thảo các ý chính về giá trị thẩm mĩ của tổ chức ngôn từ trong thơ. * Thiết kế slide/bản đồ tư duy tóm tắt các đặc điểm của thơ hiện đại (như nhịp, vần, hình ảnh) để phân biệt với thơ cổ điển. Hướng dẫn HS tìm hiểu câu 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ GV phát PHT số 1, Hs làm việc nhóm đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu 3,4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm 4-6 em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáó, thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu hiểu câu 5 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Con người trong bài thơ hiện diện qua những hình ảnh nào? Hình ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình? Hình ảnh nào là đối tượng quan sát hay nằm trong tâm tưởng của nhân vật trữ tình? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hướng dẫn HS tìm hiểu câu 6,7 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ có mối liên hệ như thế nào với mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình? Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong bài thơ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS đọc thảo luận Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Theo em, nội dung của văn bản là gì? + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hướng dẫn - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức |
I. Đọc và tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản - HS biết cách đọc diễn cảm, trả lời được các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn 2. Tìm hiểu chung a. Phong trào Thơ mới - Phong trào Thơ mới (1932 – 1945) được xem là sự kiện mở ra “một thời đại mới trong thi ca” Việt Nam. - Về mặt nội dung, Thơ mới bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân cũng như ý thức, cá tính của con người với nhiều biểu hiện đa dạng, độc đáo. - Về mặt hình thức, Thơ mới là sự đột phá mạnh mẽ khỏi những nguyên tắc thi pháp đã chi phối mười thế kì thơ trung đại Việt Nam. - Với những cách tân quan trọng cả về nội dung và hình thức, Thơ mới đã mở ra nhiều khả năng phát triển đa dạng của thơ Việt Nam hiện đại. b. Tác giả: (1912 – 1940) -Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, quê Quảng Bình. Năm 18 tuổi, ông theo gia đình vào sống tại Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Qua đời tại trại phong ở Quy Hoà. - Là một đại diện độc đáo của phong trào Thơ mới. Thơ ông bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng. Ngôn ngữ thơ giàu cảm giác mạnh với nhiều hình ảnh độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phóng khoáng, thậm chí dị kì. - Một số tập thơ tiêu biểu: Gái quê (1936), Thơ Hàn Mặc Tử (1942), Chơi giữa mùa trăng (thơ không vần, 1944). II. Khám phá văn bản 1. Nhan đề: - “Mùa xuân” là danh từ + “chín” là tính từ. => gợi ra cảnh sắc mùa xuân đang ở độ tươi đẹp nhất, viên mãn nhất, tràn đầy sức sống nhất. 2. Trạng thái “chín” của mùa xuân: - Trạng thái “chín” được thể hiện ra các từ: + Từ ngữ: nắng ửng, lấm tấm vàng, giàn thiên lý, bóng xuân sang, sóng cỏ xanh tươi, bờ sông trắng, nắng chang chang, áo biếc, vắt vẻo, hổn hển, thầm thì… + Nhận xét về không khí mùa xuân: rạo rực, say đắm
3. Về từ ngữ, cách ngắt nhịp: - Bài thơ có những kết hợp từ đặc biệt như: + khói mơ tan: trạng thái lan toả của khói và trạng thái mơ của con người được kết hợp với nhau + bóng xuân sang: mùa xuân vốn dĩ không thể cảm nhận thành hình khối nhưng nhà thơ dùng cách nói “bóng xuân sang” như một cách hữu hình hoá mùa xuân + sóng cỏ: sóng là từ để gợi tả những làn nước nhấp nhô kết hợp với hình ảnh “cỏ” đã gợi ra một thảm cỏ xanh tươi trải dài bất tận + tiếng ca vắt vẻo: “tiếng ca” vốn được cảm nhận bằng thính giác nhưng lại được tác giả hữu hình hoá cảm nhận bằng thị giác qua cách nói “vắt vẻo” + mùa xuân chín: “chín” là từ để chỉ trạng của trái cây vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, có màu đỏ hoặc vàng và có thể ăn, được tác giả kết hợp sử dụng để chỉ trạng thái mùa xuân vào lúc viên mãn nhất. => Ngôn từ trong bài thơ đã gợi lên một khung cảnh mùa xuân rực rỡ, tràn ngập ánh sáng, tươi đẹp, căng tràn sức sống. - Bài thơ được ngắt nhịp 4/3, đặc biệt có những câu thơ tác giả đặt dấu chấm, phẩy để nhấn mạnh hơn vào nhịp điệu của bài: “Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang” “Có kẻ theo chồng, bỏ cuộc chơi”. - Cách gieo vần: vàng – sang, trắng – nắng, chang – chang. Các vần kết thúc bằng âm “ang” tạo ra sự ngân nga, vang vọng mãi của bài thơ. - Cách ngắt nhịp: uyển chuyển, phóng túng 4. Hình ảnh con người qua bài thơ: - Hình ảnh: + “Tà áo biếc” - hoán dụ + “Bao cô thôn nữ hát trên đồi” - miêu tả trực tiếp + “tiếng ca” - hiện lên gián tiếp + “gánh thóc” - hiện lên trong kí ức của nhân vật trữ tình - Nhân vật trữ tình trong bài thơ là con người xúc động trước thiên nhiên và con người trong khung cảnh mùa xuân. - Nhân vật trữ tình hiện diện qua cái nhìn, qua tình cảm trước tạo vật, trong con người. - Khổ cuối, nhân vật trữ tình được khách thể hóa thành hình ảnh “khách xa”, giữa khung cảnh mùa xuân, nhớ về người chị của mình, hình dung về sự nhọc nhằn của người chị cũng từng có một thời xuân xanh, với những nỗi niềm trắc ẩn, thương cảm. 5. Nhân vật trữ tình trong bài thơ: - Hình ảnh, nhịp và vần tương ứng với sự vận động trong mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình, vừa hòa mình vào thiên nhiên, nâng niu, trân trọng vẻ đẹp bình dị mà tràn đầy sức sống của tạo vật, của con người, lại vừa có những khoảnh khắc tách khỏi đối tượng quan sát của mình để ưu tư, trắc ẩn. Giọng điệu của bài thơ vì thế, khi tha thiết, say sưa, nhưng cũng có khi lắng lại, trầm lại, vừa điềm tĩnh, vừa trắc ẩn. - Nhân vật trữ tình của bài thơ: + nhạy cảm với sự sống, giao cảm với cuộc đời + biết suy tư, biết lo âu. + gợn lên nỗi u hoài về một viễn cảnh phai tàn đời sống sau khi đạt đến trạng thái “chín”. + cảm nhận được cái phù du, thoáng chốc của mọi vẻ đẹp ở cuộc đời nhưng không vì thế mà phủ nhận chúng; + cảm nhận được cái hân hoan của đời người chỉ là khoảnh khắc, cái nhọc nhằn của kiếp người mới là trạng thái mòn mỏi, dài lâu, nhưng không vì thế mà không xúc động trước cái vui của nhân gian và đặc biệt càng không quên cái khốn khó của đời sống. III. Tổng kết 1. Nội dung - Bài thơ thể hiện khung cảnh mùa xuân tươi mới, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống nơi nông thôn dân dã của làng quê Việt Nam - Bên cạnh đó là tâm trạng háo hức, bồn chồn của người con gái sắp lấy chồng và tâm trạng bâng khuâng, nhung nhớ của nhân vật trữ tình khi nhắc thấy cảnh cũ người xưa. - Thể hiện niềm yêu đời, yêu người, yêu cuộc sống của thi nhân, gửi gắm niềm yêu thương và hy vọng vào một cuộc sống tốt đẹp, mùa xuân mang vị “chín” của lòng người 2. Nghệ thuật - Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ hiểu - Hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc - Giọng thơ tự nhiên, thủ thỉ, tâm tình |
................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: