Giáo án Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức (Học kì 1, Năng lực số) Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10 (2 Mẫu, Full)

Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1 mới nhất hiện nay gồm 2 mẫu: mẫu 1 tích hợp năng lực số gồm 445 trang, mẫu 2 chưa tích hợp năng lực số gồm 431 trang được biên soạn rất chi tiết đầy đủ từ Bài 1 đến hết Ôn tập học kì 1.

Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức HK1 giúp giáo viên không chỉ dạy kiến thức Ngữ văn mà còn rèn cho học sinh các năng lực như: tìm kiếm, xử lí thông tin số; sử dụng công cụ số để đọc - viết - nói - nghe; tư duy phản biện và sáng tạo trong môi trường số. Việc khai thác học liệu số, mạng Internet, ứng dụng học tập giúp bài học Ngữ văn trở nên sinh động, gần gũi với đời sống số của học sinh, từ đó nâng cao động cơ và chất lượng học tập. Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức học kì 1 giúp giáo viên thiết kế các hình thức đánh giá mới như: sản phẩm số, bài thuyết trình đa phương tiện, dự án học tập, bài tập trực tuyến…, phù hợp với yêu cầu đánh giá thường xuyên và định kì. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án Công nghệ, Lịch sử.

Lưu ý: Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1 gồm

  • Mẫu 1: Tích hợp Năng lực số gồm 445 trang có cả tiết ôn tập giữa kì 1, cuối kì 1
  • Mẫu 2: Chưa tích hợp gồm 431 trang có cả tiết ôn tập giữa kì 1, cuối kì 1

Giáo án tích hợp Năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (HK1)

Giáo án Ngữ văn 10 Học kì 1 - Tích hợp năng lực số

Ngày soạn:/........

Ngày dạy:............

BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ

Thời gian thực hiện: 11 tiết

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về năng lực:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: câu chuyện, không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Nhận biết lỗi dùng từ Hán Việt và biết cách sửa những lỗi đó.

- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.

- Biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân)

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a: Biết thu thập, tìm kiếm thông tin số phục vụ nhu cầu học tập, giải trí, phát triển cá nhân.

1.1.NC1c: Biết xác định độ tin cậy của các nguồn thông tin số và ý thức bảo mật cá nhân khi truy cập các nguồn thông tin.

1.2.NC1a-Khai thác dữ liệu và thông tin -Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

1.2.NC1b- Khai thác dữ liệu và thông tin- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

1.3.NC1 b Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.

2.1.NC1a: Biết lựa chọn công cụ số, hình thức số để xử lí, sáng tạo, truyền đạt thông tin một cách phù hợp.

3.1. NC1a Phát triển nội dung số: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra nội dung số (văn bản, hình ảnh, âm thanh/video) phức tạp và phù hợp với mục đích sử dụng.

3.2.NC1a-Sáng tạo nội dung số-Sáng tạo nội dung số tổng hợp

3.3.NC1a (Sử dụng các công cụ, ứng dụng, phần mềm để tạo lập nội dung số)

5.1.NC1b (An toàn thông tin)

5.2.NC1a Phân tích được các vấn đề kĩ thuật (ví dụ: cần phải làm gì khi không truy cập được trang web, không thể kết nối hoặc không tìm thấy ứng dụng hoặc thiết bị) và tìm được giải pháp.

5.2.NC1c Xác định nhu cầu và đáp ứng bằng công nghệ số: Sử dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.

2.Về phẩm chất: Biết sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

I.Đọc:

- Tri thức ngữ văn

- Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới

- Tản Viên từ Phán (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)

- Chữ người tử tù

- Thực hành đọc Tê- đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)

II. Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

III.Viết

IV. Nói và Nghe

V.Củng cố, mở rộng

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Ngày soạn: .............

Tiết 1,2: Đọc văn bản 1,2,3

TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức

- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo

- HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật.

- HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp hẫn riêng của thể loại thần thoại.

2. Về năng lực

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

* Năng lực riêng:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận thành tựu n/dung, n/thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a. HS khai thác dữ liệu và thông tin liên quan đến truyện thần thoại và các vị thần sáng tạo thế giới.

1.1.NC1c. HS hướng dẫn, hỗ trợ bạn bè trong nhóm hoặc lớp truy cập, điều hướng và khai thác các nguồn dữ liệu, thông tin số về chủ đề thần thoại.

2.2.NC1a. HS sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức và sản phẩm học tập về truyện thần thoại.

3. Về phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu vẻ đẹp “một đi không trở lại của thần thoại”.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, phiếu học tập, sản phẩm học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d.Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu tên một truyện kể hoặc một bộ phim có nhân vật chính là vị thần. Theo em, điều gì làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm đó?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV chốt ý và dẫn dắt vào bài học

- Bộ phim Cuộc chiến thành Troy được ra mắt công chúng cách đây 19 năm (2004). Troy chính là một cuộc chiến khốc liệt giữa những người anh hùng với khát khao quyền lực và vinh quang. Bộ phim xoay quanh câu chuyện kể về một cuộc xung đột giữa hai quốc gia hùng mạnh tại Hy Lạp. Nguyên nhân khiến một đất nước hùng mạnh rơi vào dĩ vãng chỉ vì Helen tuyệt đẹp, vợ vua Menelaus xứ Sparta. Nhân vật chính của bộ phim: Hector, Achilles, Odyddeus.

- Nhân vật chính là các vị thần có năng lực siêu nhiên hoặc sức mạnh phi thường, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, đây chính là điều làm nên sự hấp dẫn của tác phẩm này

+ Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có linh hồn, sức sống.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.

- Học sinh nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật

- Học sinh hiểu được cách nhận thức , lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn của thể loại thần thoại.

b. Nội dung:

- HS đọc phần Tri thức ngữ văn và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích. Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm (các yếu tố) của thể loại thần thoại trong chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới.

- Tóm tắt được văn bản.

- HS hoạt động cá nhân kết hợp làm việc nhóm

c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của truyện.

d. Tổ chức thực hiện hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Tri thức ngữ văn

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao phiếu và chia lớp thành 4 nhóm theo dạng KHĂN TRẢI BÀN

- Nêu cách hiểu của em về câu chuyện, tình huống truyện.

- Người kể chuyện có vai trò như thế nào trong truyện kể?

- Nhân vật thường được nhà văn khắc hoạ bằng những loại chi tiết nào?

- Đặc điểm cơ bản của thần thoại là gì?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu

Thời gian: 10 phút

Chia sẻ: 3 phút

Phản biện và trao đổi: 2 phút

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về truyện kể

 

 

 

 

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a: HS sử dụng Google để tìm kiếm các bản kể thần thoại khác nhau về nguồn gốc thế giới (ví dụ: thần thoại Hi Lạp, thần thoại Bắc Âu) để so sánh với các vị thần sáng tạo của Việt Nam.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc các văn bản

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Yêu cần HS đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì ảo. Chú ý: các chi tiết mở đầu câu chuyện; vóc dáng, hành động, công việc, tính khí của các nhân vật.

- GV đọc mẫu một vài đoạn.

- HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi đó.

- Tìm hiểu chú thích SGK để hiểu chính xác văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS đọc VB, đọc phần chú thích giải thích nghĩa từ khó dưới chân trang.

+ GV quan sát, khích lệ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét lẫn nhau.

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

GV nhận xét cách đọc của HS qua quá trình quan sát, lắng nghe.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1c: Trong quá trình chuẩn bị bài, HS đánh giáchọn lọc thông tin giữa một bài viết trên Wikipedia và một bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành về các dị bản của truyện Thần Trụ Trời để đảm bảo tính học thuật cho phần trình bày.

Thao tác 2: GV hướng dẫn HS khám phá văn bản

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập:(mỗi nhóm gồm 2 bàn)

Nhóm 1: Phiếu học tập số 1

Nhóm 2: Phiếu học tập số 2

Nhóm 3: Phiếu học tập số 3

Nhóm 4: Phiếu học tập số 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trả lời các nội dung trong phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: HS cử đại diện báo cáo sản phẩm, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm, bổ sung sản phẩm của học sinh.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

*Tích hợp phát triển năng lực số:

2.1.NC1a: Nhóm HS thiết kế một bài thuyết trình đa phương tiện (có hình ảnh minh họa, sơ đồ) tóm tắt các yếu tố và ý nghĩa của chùm truyện thần thoại. HS sử dụng công cụ số để ghi lại cảm nhận về vẻ đẹp "một đi không trở lại" của thần thoại dưới dạng đoạn văn hoặc infographic.

Thao tác 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- Điều gì làm nên sức hấp dẫn của thần thoại?

+ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của chùm truyện thần thoại? Nội dung, ý nghĩa của các văn bản?

+ Từ đó em rút ra: Để đọc hiểu một thần thoại, chúng ta cần lưu ý điều gì?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.

HS làm việc cá nhân

Bước 3: Trình bày sản phẩm.

Bước 4. Đánh giá, kết luận.

Gv nhận xét và lưu ý HS 1 số kiến thức.

A. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Cốt truyện

a. Khái niệm: Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết…) và kịch được tạo nên bởi chuỗi sự kiện, nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên cái sườn của tác phẩm.

b. Tính chất: có hai tính chất cơ bản:

+ Các sự kiện trong chuỗi có mối quan hệ nhân quả hoặc quan hệ bộc lộ ý nghĩa, có mở đầu và có kết thúc

+ Cốt truyện có tính liên tục về thời gian. Giữa các sự kiện nhân quả nói trên có những khoảng cách thời gian. Các khoảng cách thời gian ấy tạo thành “không gian” quan trọng để tác giả miêu tả, phân tích, bình luận

c. Chức năng: Cốt truyện có chức năng rất quan trọng trong truyện kể:

+ Gắn kết các sự kiện thành một chuỗi, tạo thành lịch sử của một nhân vật, thực hiện việc khắc họa nhân vật

+ Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn của con người (xã hội, tâm lí, đạo đức…), tái hiện bức tranh đời sống

+ Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá trị nhận thức

+ Tạo sự hấp dẫn cho người đọc (người đọc luôn quan tâm đến số phận nhân vật)

2. Truyện kể: Sự kiện trong cốt truyện được triền khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kề nhất định. Mạch kề này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời kề, lời tả, lời bình luận...) tạo thành truyện kể.

3. Người kể chuyện: (người trần thuật) là yếu tố thuộc thế giới miêu tả. Đó là vai do nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện hành vi trần thuật. Người kể chuyện có thể được kể bằng ngôi thứ ba, ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất

- Ngôi thứ nhất: Người kể xưng “tôi”, nội dung kể không xâm phạm ra ngoài phạm vi hiểu biết, cảm nhận của người kể

- Ngôi thứ hai: Hiếm gặp, thường mượn vai bạn đọc

- Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình, cho phép xâm nhập vào thế giới nội tâm, suy nghĩ và hành động của các nhân vật

4. Nhân vật: là con người cụ thề được khắc hoạ trong tác phầm văn học bằng các biện pháp nghệ thuật.

5. Thần thoại:

a. Khái niệm:Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy.

b. Phân loại

- Căn cứ theo chủ đề:

+ Thần thoại suy nguyên (kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài)

+ Thần thoại sáng tạo (kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa)

- Căn cứ theo đề tài, nội dung:

+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú.

+ Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người.

+ Truyện kể về kì tích sáng tạo văn hóa.

c. Đặc điểm

- Cốt truyện đơn giản.

- Thời gian, không gian:

+ Thời gian phiếm chỉ mang tính ước lệ.

+ Không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau

- Nhân vật chính: các vị thần, những con người có nguồn gốc thần linh, năng lực siêu nhiên, hình dạng khổng lồ, sức mạnh phi thường.

Chức năng của các nhân vật: là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin và khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại.

- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.

- Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn.

=> Sức sống lâu bền cho thần thoại.

B. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI

I. Đọc- Tìm hiểu chung:

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích (SGK)

II. Khám phá văn bản

1. Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của các truyện kể:

a. Thần Trụ Trời

- Thời gian: Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người

- Không gian: Trời đất là đám hỗn độn, tối tăm và lạnh lẽo

- Nhân vật: Thần Trụ Trời

- Sự kiện chính:

+ Thần đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành cột cao để chống trời

+ Khi Trời cao, khô cứng -> phá cột, ném vung đá và đất khắp nơi -> Núi và cao nguyên

+ Chỗ thần đào lên lấy đất đá thành biển

b. Thần Sét

- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ

- Không gian: Trên Thiên đình, Dưới hạ giới

- Nhân vật: Thần Sét (ông Sấm)

- Sự kiện chính:

+ Giới thiệu thần Sét là người chuyên phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc Hoàng

+ Một lần thần Sét bị Trời phạt, gà thần của Ngọc Hoàng được sai xuống mổ thần Sét nhưng không làm gì được.

+ Về sau, thần Sét cứ nghe tiếng gà là giật mình

+ Thần Sét đã từng thua Cường Bạo Đại Vương dù sau có chiến thắng cũng khiến thiên đình một lần xấu hổ

c. Thần Gió

- Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ

- Không gian: Trên Thiên Đình; Dưới hạ giới

- Nhân vật: Thần Gió

- Sự kiện chính:

+ Giới thiệu về thần Gió

+ Câu chuyện đùa nghịch của con thần Gió + Ngọc Hoàng xử tội: Đày con thần Gió xuống bắt đi chăn trâu, bắt hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ, khi trâu bị cảm gió thì lấy lá cây ngải chữa cho trâu.

2. Đặc điểm và cơ sở hình thành thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió

a. Thần Trụ Trời

* Hình dạng

- Thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể

- Chân bước dài và xa như từ tỉnh này sang tỉnh kia, từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia

* Tính khí

- Chăm chỉ cần mẫn “Một mình cầy cục đắp cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi”

- Sức khỏe phi thường: Khổng lồ, một mình chống trời, đắp đất, dời núi,…

- Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo: Tạo ra trời, đất, biển cả và cả núi non.

* Cơ sở hình thành

- Trời và đất vốn riêng biệt, giữa trời và đất là khoảng không gian của đất đai, cây cối, núi non và biển cả

- Thần Trụ Trời có công sáng tạo ra vũ trụ

* Công việc

- Tạo ra trời đất, biển, núi non 🡪 Khởi nguyên hình thành Vũ trụ

- Về sau, trở thành ông Trời hay Ngọc Hoàng cai quản mọi việc trên thế gian.

* Mục đích công việc

- Khai sinh ra trời đất và sự sống trong vũ trụ

- Cai quản mọi việc trong vũ trụ

- Diễn tả sự ra đời của đất trời và người cai quản các giới theo quan niệm dân gian

b. Thần Sét

* Hình dạng

- Mặt mũi nanh ác

- Tiếng quát tháo dữ dội

* Tính khí

- Tính khí nóng nảy

- Cực oai, cực dữ

- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng

* Cơ sở hình thành

- Hiện tượng Sấm, Sét của tự nhiên.

+ Sấm: Tiếng động vang to trên trời

+ Sét: Mang nguồn tích điện, chớp giật trên bầu trời

- Thường xuất hiện khi có mưa giông, bão tố hoặc báo hiệu trời sắp đổ mưa

- Thường xuất hiện ở tháng Hai, Ba và ít xuất hiện ở mùa đông.

* Công việc

- Chuyên thi hành pháp luật ở trần gian

- Thần có một lưỡi búa đá, khi xử án kẻ nào thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi, trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu. Có khi xong việc, thần không mang lưỡi búa theo mà để luôn tại đó

- Ngủ vào mùa đông, tháng Hai, Ba mới dậy làm việc

* Mục đích công việc

- Trừng trị những kẻ có tội

- Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng

- Diễn tả sự dữ dội của sấm, sét trong tự nhiên

c. Thần Gió

* Hình dạng

- Hình dạng kì quặc

- Không có đầu

* Tính khí

- Tương đối thất thường

+ Có lúc gió nhỏ

+ Có lúc gió to

+ Có lúc cùng với thần Mưa, thần Sét cùng hoạt động là vô cùng đáng sợ

+ Có lúc dạo chơi vào buổi tối

+ Có lúc là gió xoáy

* Cơ sở hình thành

Hiện tượng gió thổi của tự nhiên: gió to, gió nhỏ, gió xoáy và khi có cả sấm, và mưa thì gây bão hoặc giông.

* Công việc

- Làm gió to, gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy lệnh của Ngọc Hoàng

* Mục đích công việc

- Diễn tả hiện tượng gió trong tự nhiên

3. Quan niệm, nhận thức, khát vọng và tình cảm của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên

Về thần Trụ Trời:

+ Nhận thức: ông Trời sáng tạo ra muôn loài, muôn vật. Nhận thức của con người nguyên thủy là trời đất được sinh ra bởi ông Trời – người có quyền lực toàn năng trong vũ trụ. Đồng thời lí giải sự hình thành của đất trời và tự nhiên

Điều đặc biệt là truyện còn thể hiện được vết tích của cột chống trời ở núi Thạch Môn, Hải Dương hiện nay. Soi trên thực địa thì núi An Phụ huyện Kim Môn, Hải Dương, nơi có đền thờ chúa Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo cho thấy đây chính là vết tích thần thoại của người Việt cổ.

+ Quan niệm: Ông Trời tạo ra muôn loài, tin tưởng vào tín ngưỡng thờ thần đặc biệt là ông Trời (điều này khác với phương Tây với quan điểm Chúa là đáng cứu thế)

+ Khát vọng: Thể hiện được khát vọng khai hoang, lập địa của con người thưở sơ khai.

Về thần Sét (ông Sấm – Thiên Lôi)

+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng tự nhiên Sấm, Sét có tiếng động vang, to. Sét có thể đánh chết người

+ Quan niệm: Chính sự hung dữ của thần Sét và quan niệm thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng nên Sấm hay Sét thường thể hiện được sự trừng trị đích đáng với kẻ ác (Truyện cổ tích nhiều nhân vật phản diện bị Sét đánh chết, đây cũng thể hiện sự phẫn nộ của con người trước cái ác, cái xấu)

+ Khát vọng: Thế lực có thể trừng trị kẻ có tội

Về thần Gió (thần Cụt Đầu)

+ Nhận thức: Lí giải hiện tượng gió thổi trong tự nhiên, không có sự đồng đều, lúc gió to, gió nhỏ, gió xoáy và cả khi có mưa bão, giông tố thì gió thổi rất mạnh.

Kinh nghiệm dân gian khi cây ngải cuốn bông cuốn lá lại thì trời sắp nổi gió (Câu chuyện của con thần Gió bị đày làm cây ngải); chữa cho trâu cảm gió bằng cây ngải (Câu chuyện người nông dân xin gạo để nấu cháo cho vợ nhưng bị con thần Gió nghịch ngợm thổi bay bát gạo và con thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống hạ giới làm cây ngải)

+ Quan niệm: Dự đoán có gió, chữa cảm cho trâu bằng lá cây ngải.

+ Khát vọng: Sự hiện diện của các vị thần không chỉ sáng tạo ra các giới, trừng trị kẻ có tội mà còn trở thành một phần của cuộc sống, hữu ích cho con người.

4. Nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần

- Các vị thần đều vô cùng vĩ đại, có quyền lực và năng lực phi thường, bút pháp lãng mạn, bay bổng

- Các vị thần đều được nhân hóa, có ngoại hình, tính cách tương tự như đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đời sống.

- Các vị thần đều được gửi gắm một quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên, thể hiện sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người.

III.Tổng kết:

1. Về nội dung:

- Văn bản phản ánh quá trình hình thành trời đất, sấm sét, gió của nhân loại với những câu chuyện thú vị.

- Thể hiện niềm tin vào tín ngưỡng, trời đất, thế giới tự nhiên và văn hóa tâm linh của con người.

2. Về nghệ thuật :

- Cách xây dựng nhân vật độc đáo, mang đặc trưng của thể loại thần thoại.

- Hình tượng nhân vật tiêu biểu, điển hình.

- Văn phong, cách diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu.

- Ngôn từ thuần Việt.

...........

Xem đầy đủ trong file tải về

Giáo án Ngữ văn 10 Học kì 1 - Chưa tích hợp

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Bài 1. SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
…………………………………………………..

Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: ……..

Số tiết: 11 tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của không chung và thần thoại nói riêng như: cốt truyện gian, thời gian, nhân vật truyện nói, , lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.

- Phân tích và đánh chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định phân tích, đánh chủ đề.

- Viết được chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ một văn bản nghị luận giá được giá thuật của một tác phẩm truyện.

- Biết thuyết trình và nghệ thuật của một (giới thiệu, đánh giá) về nội dung tác phẩm truyện.

- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT …: VĂN BẢN 1. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI

(Thần thoại Việt Nam)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết nói chung và của được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.

- HS nhận biết các yếu tố cơ bản: cốt truyện, thời gian, của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới và phân tích được các yếu tố không gian, nhân vật.

- HS hiểu được người xưa; lí giải thế giới tự nhiên "một đi không trở lại" làm nên sức hấp dẫn riêng thần thoại.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất:

- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc

Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vật trong vở chèo.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt:

- GV dẫn dắt vào bài: Trong kho tàng văn học tự nhiên, các câu chuyện kể của cha ông ta không chỉ nhằm giải thích dân gian, mà đó còn là sự sáng tạo nghệ về các sức lôi cuốn mãi với thời gian. Bài học hôm nay chúng ta cùng truyện thần thoại về các vị thần sáng tạo thế giới.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm truyện thần thoại.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà:

+ Hãy trình bày khái niệm về truyện thần thoại.

+ Thần thoại được phân thành mấy loại? Đặc điểm các nhóm thần thoại?

+ Khi đọc một truyện thần thoại, cần chú ý những yếu tố cơ bản nào?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành động, nắm bắt các chi tiết mở đầu câu… hình dáng, động tác của thần bản SHS.

- GV lưu ý: cách miêu tả thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió.

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần phân loại truyện thần thoại nêu trên, theo em ba văn bản này thuộc nhóm thần thoại gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm truyện thần thoại.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Truyện thần thoại

a. Khái niệm thần thoại

Thần thoại là tập hợp những truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hóa, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

b. Phân loại

- Căn cứ theo chủ đề:

+ Thần thoại suy nguyên: kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài.

+ Thần thoại sáng tạo: kể về chinh phục thiên hiên và sáng tạo cuộc sống

- Căn cứ theo đề tài, nội dung:

+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú.

+ Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người.

+ Truyện kể về kì thích sáng tạo văn hóa.

c. Đặc điểm

- Cốt truyện đơn giản.

- Thời gian, không gian: Câu chuyện ước lệ và thời gian phiếm chỉ.

- Nhân vật chính: là các những con người khổng lồ, thích nhiều năng giải vấn đề trong có sức mạnh phi .

- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.

- Lối tư, lãng duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng niềm mạn, tin thần thoại.

à sức sống lâu bền cho thần thoại.

2. Đọc văn bản

- Thể loại: thần thoại suy nguyên

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

Mục tiêu:Nhận biết và phân tích được văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

Nội dung:HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏiliên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Phân nhóm và tìm hiểu nội dung, đặc điểm truyện thần thoại thể hiện qua các văn bản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các văn bản (thời gian: phút)

+ Nhóm 1,2: Thần trụ trời

+ Nhóm 3,4: Thần sét

+ Nhóm 4,5: Thần gió

- GV hướng dẫn tìm hiểu các nội dung sau:

+ Xác định thời gian, không gian, nhân vật trong truyện.

+ Tóm tắt các sự việc chính trong truyện.

+ Trong cái nhìn của người cổ đại, các vị thần có hình dạng và tính khí ra sao?

+ Tìm các chi tiết miêu tả công việc của các vị thần? Công việc đó được miêu tả như thế nào, nhằm mục đích gì?

- hs tực hiện thảo luận nhóm

- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

- HS thực hiện ghép nhóm theo phương pháp mảnh ghép và trao đổi với nhóm bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Nhận xét về đặc điểm truyện thần thoại qua các văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS từ phần tìm hiểu ba văn bản, hãy thảo luận, trả lời các câu hỏi theo trình tự sau:

+ Các truyện thần thoại được kể nhằm giải thích cho điều gì?

+ Theo em, những tưởng tượng của nhân dân về hình dạng và tính khí của các vị thần bắt nguồn từ đâu?

+ Công việc của các vị thần có chi tiết nào đậm chất hiện thực, có chi tiết nào mang màu sắc hoang đường, kì ảo?

+ Hình tượng của vị thần trong truyện đó phản ánh những quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên? Khát vọng nào dã được họ gửi vào các hình tượng đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

- GV giải thích, bổ sung:

+ Đặc điểm ngoại hình của ba vị thần sáng tạo thế số truyện thần thoại suy nguyên có cùng đề tài của các dân tộc khác. Ví dụ, thần Gió lại có hình dạng rất kì quặc. Đặc điểm tất cả các vị thần sáng là trời, chân tạo ra trời đất đều có vóc dáng kì vĩ: thẩn Bàn cổ (dân tộc Dao) mặt trời và mặt trăng; thẩn Ai Điê (dân tộc Ê-đê) có đầu là bầu trời, mắt là mây, đôi tay là hai trụ phân chia trời đất; ông Thu Tha, bàThu trán là giới đều rất khác lạ: Thần Trụ cành cây cao chọc trời; ông bà Ải Lậc Cậc (dân tộc Thái) thân nằm trải Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mùi nanh ác, này giống với một có đầu là đất, đôi Thiên (dân tộc Mường) sinh ra từ từ thượng nguồn đến hạ nguồn của sòng Rôm;...

- Như vậy, những tưởng tượng về hình nói chung nắm bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; Trời, thần động, sinh hoạt của con người nguyên thuỷ. Sét, thần Gió và các nhân hình dung về chúng như những hữu linh" và từ cuộc sống lao Họ đã quan sát, hình dạng tương ứng. Ví dụ, vũ trụ bao la, kì vĩ nên thẩn Trụ Trời "vạn vật có thân hình khổng lổ, sức vóc phi thường; mỗi khi có sét thì sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa loé lên nên thẩn Sét cũng được các tộc người phải con người, trao cho chúng gươm chặt ra lửa hoặc cao lớn, tay lòng lá, tính khí nóng nảy,...

- Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh phục tự nhiên; các bắt dạng của thần Trụ vật thần cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy,... của con người cổ đại. Quan niệm vạn trong thần thoại suy nguyên nguồn từ thế giới quan hình dung khá giống nhau: (thần Sét, thần Gió, thẩn Nước, thẩn Đất, thần Núi,...) và "trao cho" các thẩn công việc kiến tạo thế giới. Nhờ thân hình to lớn, mặt mũi dữ tợn, phân thành trời và đất, có núi đồi, biển cả. có thanh phản chiếu vật đểu có linh hồn nên họ đã nhân hoá tự nhiên thành các vị thẩn có thần Trụ Trời, khát vọng nhận thức, thế giới hỗn mang, mờ mịt, hỗn độn đã được tạo lập lại, Họ gửi vào các hình tượng thần để lí giải và chinh phục, sáng tạo thế giới.

 

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

- GV đặt câu hỏi: Hãy biết thuộc chỉ ra những dấu hiệu nhận nhóm nhận biết giúp người đọc truyện ba thần thoại suy nguyên? Chỉ ra đặc điểm nổi bật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Thần trụ trời

- Thời gian: từ thuở chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người.

- Không gian: chưa có muôn vật và loài người.

- Nhân vật: thần Trụ Trời

- Hình dạng: thân thể to lớn, vóc dáng kì vĩ

- Công việc:

+ Ông thần đứng dậy dùng đầu đội trời, đào đất, đá đắp thành cột cao, to để trống trời.

+ Khi trời văng ra tạo đã cao vừa ý, ông thần một ném vung đá và đất đi khắp nơi. Mỗi hòn đá thành một hòn núi hay Đất tung tóe mọi hòn đảo. phá cột đá đi. Thần nơi tạo thành cồn đồi, cao nguyên.

+ Sau thần Trụ sông, thần được phân công kiến thiết thế giới: thần Trời, các vị thần khác đào tát biển, thần trồng cây…..

 

 

 

2. Thần Sét

 

- Thời gian: không nêu rõ trong truyện.

- Không gian: Trên thiên đình và dưới trần gian.

- Nhân vật: Thần Sét (Thiên Lôi), Ngọc Hoàng, ông Cường Bạo

- Hình dạng: mặt dội mũi rất nang ác tiếng quát tháo rất dữ.

- Tính khí: nóng nảy , cực oai, cực dữ

- Công việc: chuyên nộ của thi hành luật pháp Hành động của thần phản ánh sự thịnh ở trần gian. Ngọc Hoàng.

 

 

 

 

3. Thần Gió

- Thời gian: Không có thời gian cụ thể

- Không gian: trên trời

- Các nhân vật: Thần thần Ngọc Hoàng, Gió, đứa con Mưa, thần Sét, của thần Gió.

- Hình dạng: kì quặc, không có đầu, có một thứ quạt nhiệm màu.

- Công việc: tạo ra gió, bão ở trần gian

 

 

 

 

 

* Nhận xét chung:

- Lời kể truyện giải thích về sự hình thành thế giới và Trời xây dựng vũ trụ; thẩn hành vi: thần Trụ lốc, tên gọi cây ngải quen, quân" và "hành vi" dùng loại cây này chữa bệnh cho trâu, bò.

- Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị thần: thần Gió hình dáng kì quặc. Họ đã quan sát, hình dung về tượng gió. Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới và khắc họa qua Gió lí giải cho hiện tượng Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mũi từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người vài nét chấm phá: "tướng Sét lí giải cho hiện tượng sấm sét; thần nguyên thủy. Thần như những con người, trao đổi cho chúng các hình dạng tương ứng.

- Công việc kì vĩ, thần bí, đáng sợ ( tạo lập vũ trụ, họ lớn lao, kẻ ác, dùng quạt màu trừng trị của mỗi vị thần cụ thể, hướng tới mục đích nhận thức, lí giải, vất vả, cần mẫn (thần Trụ Trời) và có lúc chểnh mảng, các hiện tượng tự nhiên. Vì vậy công việc của nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người lao động bình thường có sai sót (thần Gió).

- Qua hình tượng các đều có lính hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các vị thần Sét, thần Nước, thần vị thần, người xưa đã thần (thần Gió, thể hiện quan niệm vạn vật Đất…) và trao cho các thần công việc kiến tạo thế giới.

à các vị giải và chinh phục, thần khát vọn người xưa gửi vào g nhận thức, lí sáng tạo thế giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Tổng kết

1. Nội dung

– Truyện kể về các vị thần đã sáng tạo ra thế giới. lí giải và Qua truyện, người xưa nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên và khát vọng nhận thức, chinh phục, sáng tạo thế giới.

2. Nghệ thuật

- Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy nguyên:

+ Cốt truyện đơn giản.

+ Thời gian, không gian: Câu thời không gian vũ nhau trụ gian phiếm chỉ, ước lệ và với nhiều cõi khác (thiên đình chuyện mang, trần gian…)

+ Nhân vật chính: là có hình dạng dị thường, các vị thần Trụ Trời, thần Sét, thần Gió có sức mạnh phi thường, tính cách đơn giản, luôn gắn với công việc cụ thể.

+ Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.

- GV hướng dẫn HS: chọn theo các bước: Giới thiệu đề tài, gợi ý phân tích giá trị của triển khai nội dung chi tiết chi tiết và lí do lựa chọn; trong việc khắc hoạ nhân vật hoặc thể hiện chủ để của truyện kể.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

ÔNG SẰN NÔNG

Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.

Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp kho, sắp được bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải

mùa lúa. Thóc ngô ngoài đổng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa xuân các bị nóng bức quá. Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bậm và một

vuốt mái tóc của mình. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa số hạt thóc bám lên đâu lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa.

Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu., còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, Buồn rầu, ông nắ lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt.

(Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr. 103)

1. Nêu các sự kiện chính của truyện ông Sằn Nông.

2. Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản.

3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai? Nhân vật ấy đuợc sáng tạo nhằm mục đích gì?

4. Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới?

5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

- GV gợi ý trả lời:

1. Các sự kiện chính:

- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình. Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.

- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài. Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa.

- Ông Sằn Nông tụ lại thì thành sông Ngân Hà.

2. Lời kể mang tính suỵ nguyên: trở về buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra mang hái liềm ra gặt.

4. Trong tưởng tượng của con người mùa thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể "giao tiếp" với con người,...

3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông. Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải cho hiện tượng rải rác các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, khi người cổ sơ: phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên - chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở sơ khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến giới "vạn vật hữu linh"...

5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây lúa của con toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,...

6. Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của một số dân tộc như: Kinh, Tày, Thái, "lười biếng" hoặc nóng giận của một người phụ nữ mà đặc tính của lúa thay đổl - hạt lúa nhỏ đi, con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang liềm gặt lúa về,... Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xo-đăng,... Khi so sánh, nhận xét cần chú ý những nét tương đồng như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại đặc điểm của chèo và tuồng, ôn lại bài học về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.

+ Soạn bài Tản Viên từ Phán sự lục.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TIẾT …: VĂN BẢN 2. TẢN VIÊN TỪ PHÁN SỰ LỤC
(Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)

____Nguyễn Dữ____

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, các yếu tố này trong việc tạo nên lời người kể chuyện, qua đó hiểu được vai trò của sức hấp dẫn của truyện kể.

- HS phân tích hiểu được tư tưởng và và đánh giá được chủ đề của truyện, những thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất:

- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

,.....................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức (Học kì 1, Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo