Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Sinh học 7 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 22 đến hết bài 39.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 7 Chân trời sáng tạo giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu về phẩm chất và năng lực (nhận thức khoa học, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức), phù hợp tinh thần lấy học sinh làm trung tâm. Qua giáo án Sinh học 7 Chân trời sáng tạo giúp giáo viên dễ dàng điều chỉnh nội dung, phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học thực tế thực hiện tốt mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo, giáo án Toán 7 Chân trời sáng tạo.
BÀI 22:
VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
(Thời gian thực hiện: 2 Tiết)
I/ MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2/ Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt,... ở người trong một số trường hợp.
3/ Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
II/ Thiết bị dạy học và học liệu:
1/ Giáo viên:
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, trò chơi học tập.
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
2/ Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III/ Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động khởi động:
a/ Mục tiêu: Hs tìm hiểu sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
b/ Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân và theo nhóm trên giấy A0, kiểm tra kiến thức nền về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể bằng cách liệt kê thực đơn của mình hàng ngày? Và quá trình đó là gì?
c/ Sản phẩm
Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu giấy A0, có thể: muốn tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; vai trò của nó đối với sự sống của cơ thể.
d/ Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của giáo viên và học sinh |
Nội dung |
|
* Chuyển giao nhiệm vụ: + Lớp chia thành 2 nhóm A và B. Yêu cầu hs quan sát thực đơn của các bạn và nêu quá trình tạo năng lượng cho cơ thể. + Gv phát giấy A0 và yêu cầu và trả lời câu hỏi trên giấy A0 thật nhanh (3 phút). * Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân, nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn thành trên giấy A0. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận về ý kiến của nhóm mình. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên giao vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: |
- Thức ăn, nước uống lấy vào cơ thể -> tạo thành năng lượng cho cơ thể -> đó là quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. .
|
2/ Hình thành kiến thức:
2.1/ KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất
a/ Mục tiêu: Khái niệm được trao đổi chất ở cơ thể sinh vật
b/ Nội dung:
- GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm. Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu sự trao đổi chất ở cơ thể và trả lời các câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
H1/ Quan sát hình 22.1 trong SGK:
Cơ thể người lấy những chất gì từ môi trường và thải những chất gì ra khỏi cơ thể?
...........
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (ở dạng chữ)
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn học liệu khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận tìm hiểu vể quá trình quang hợp, các yếu tó ảnh hưởng, vai trò và ứng dụng kiến thức về quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân để kịp thời với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Tim hiểu tự nhiên: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
+ Tích cực trong việc tuyên truyền trồng và bảo vệ cây xanh.
+ Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Tranh, video
- Hình ảnh SGK
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là quan sát hình ảnh tìm hiểu vai trò của thực vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa của quang hợp)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu vai trò của thực vật, oxygen với cuộc sống, ý nghĩa phản ứng quang hợp
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi Tại sao thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
+ Thực vật giúp điều hòa khí hậu.
+ Giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính
+ Cản bụi, diệt vi khuẩn, tạo hệ sinh thái
+ Rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, chống sạt lỡ đất ở ven biển
+ Hạn chế xói mòn, lũ quét, bão vệ mạch nước ngầm
+ Ngoài ra, lá cây còn có màu xanh nên được gọi là lá phổi xanh
+ Sự sống trên Trái Đầt đều cần oxygen à Quá trình quang hợp
d) Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của giáo viên và học sinh |
Nội dung |
|
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu một số hình ảnh rừng Amazon. - GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi: + Tại sao thực vật được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất + Vai trò của oxygen đối với sự sống? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một vài học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung câu hỏi, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Thực vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể và nhiếu sinh vật khác trên trái đất. Khả năng kì diệu đó được gọi là quang hợp. Vậy quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực hiện quá trình đó bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu rỏ hơn trong bài ngày hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: |
|
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp
a) Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (ở dạng chữ)
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm lớn nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 23.1 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

Hình 23.1: Sơ đồ mô tả quá trình quang hợp ở thực vật.
H1: Quan sát hình 23.1, hãy hãy điền vào bảng các chất tham gia và các chất được tạo thành, yếu tố khác trong quá trình quang hợp?
|
Chất tham gia |
Chất tạo thành |
Yếu tố khác |
|
|
|
|
H2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ đâu?
H3: Dựa vào kết quả câu hỏi đầu phát biểu khái niệm vả viết phương trình tổng quát quá trình quang hợp?
...........
Xem đầy đủ nội dung Giáo án Sinh học 7 Chân trời sáng tạo trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Sinh học 7 sách Chân trời sáng tạo (Cả năm)
Giáo án Sinh học 7 sách Chân trời sáng tạo (Cả năm)
99.000đ