Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số) Kế hoạch bài dạy Kinh tế Pháp luật 11 (Tích hợp Năng lực số, Quyền con người, đạo đức lối sống)

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức Học kì 2 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 9 đến hết bài 21. Giáo án Kinh tế Pháp luật 11 Học kì 2 biên soạn rất chi tiết có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế Pháp luật 11 Học kì 2 trình bày dưới dạng file Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp giáo viên có định hướng rõ ràng khi chuẩn bị bài, tránh tình trạng bỏ sót kiến thức trọng tâm hoặc triển khai thiếu logic. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức HK2 tích hợp năng lực số giúp giáo viên chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập, tăng cường trải nghiệm, thảo luận. Các thầy cô giáo chủ động sử dụng các công cụ số như video tình huống pháp luật, biểu đồ kinh tế, phần mềm khảo sát, bài tập trực tuyến… nhằm nâng cao chất lượng giờ học. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: giáo án Lịch sử 11, Công nghệ, Hóa 11.

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức Học kì 2 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 9 đến hết Bài 21
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 2, cuối học kì 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

(Thời lượng: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý).

Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.

2. Về năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi:Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Hiểu được các kiến thức khoa học: Các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội; Thực hiện được nghĩa vụ, quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Năng lực số :

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.3. NC1b): Đề xuất được các dịch vụ số (ví dụ: cổng thông tin điện tử, đường dây nóng) khác nhau để tham gia vào xã hội trong việc phản ánh, tố cáo các hành vi vi phạm nguyên tắc bình đẳng.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người.

Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

[Tích hợp Quyền con người]: Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, đặc biệt là quyền không bị phân biệt đối xử.

[Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá]: Nâng cao ý thức bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành, không khói thuốc của bản thân và cộng đồng.

[Tích hợp Phòng chống tham nhũng]: Nhận thức rõ ràng về quyền và trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh, tố cáo các hành vi tham nhũng, góp phần xây dựng xã hội công bằng, minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

– Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;

– Máy tính, bài giảng PowerPoint, video, thiết bị kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Mở đầu

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

a) Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

b) Nội dung: HS xem video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập và trả lời câu hỏi: 1/Trong đoạn video, Bác Hồ đã đề cập đến quyền gì đầu tiên khi đọc bản tuyên ngôn độc lập? 2/ Quyền đó được Bác khẳng định như thế nào?

 

d) Tổ chức thực hiện:

 

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS xem video và trả lời câu hỏi

 

* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

 

* Báo cáo, thảo luận: - GV mời HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau khi xem xong video

 

* Kết luận, nhận định: [Tích hợp Quyền con người]: Giáo viên nhấn mạnh quyền "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc" chính là những quyền con người cơ bản, thiêng liêng và bất khả xâm phạm.

 

2. Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cần đạt

a) Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm và những hiểu biết ban đầu về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi.... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c) Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS: * Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện trong mỗi thông tin, trường hợp trên như sau: + Thông tin 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. + Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau. + Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. + Thông tin 5: Theo Luật Giao thông đường bộ, tất cả những người tham gia giao thông đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính. * HS căn cứ vào các quy định của Hiến pháp và một số văn bản quy phạm pháp luật khác nêu được những ví dụ mà HS biết được trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: [Tích hợp Quyền con người]: Trong phần thảo luận, giáo viên có thể liên hệ các trường hợp trong sách giáo khoa (ví dụ: quyền được đi học của A) với quyền được giáo dục, một quyền cơ bản của con người đã được pháp luật Việt Nam và quốc tế ghi nhận, đảm bảo mọi công dân, không phân biệt hoàn cảnh, đều có cơ hội học tập và phát triển.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi (trang 55) Nhóm 1,2,3: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3 ? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý Nhóm 4,5,6: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 4, 5? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi trang 55

Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định - GV Nhận xét, phân tích, nhấn mạnh nội dung: quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau. Mức độ thực hiện quyền và nghĩa vụ đến đâu phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người. Sau đó kết luận, chốt lại nội dung cần ghi nhớ về quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của CD

3. Hoạt động luyện tập:

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Giáo án lớp 11
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo