Trắc nghiệm GDKT&PL 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 (Cấu trúc mới, Có đáp án)

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam gồm 54 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức Bài 12 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 10 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 12, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10.

Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 12 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Gồm 54 trang
  • Có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi
  • Gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai
  • Có đáp án giải chi tiết kèm theo

Trắc nghiệm GDKT&PL 10 Bài 12 Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng

Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Hệ thống pháp luật Việt Nam là:

A. Tập hợp các văn bản do Quốc hội ban hành.
B. Tập hợp các bản án và quyết định pháp luật.
C. Tổng thể các quy phạm, nguyên tắc và định hướng pháp luật.
D. Tập hợp các điều lệ và quy chế của các tổ chức.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phản ánh đúng khái niệm hệ thống pháp luật gồm quy phạm, nguyên tắc và định hướng, còn các phương án khác chỉ là bộ phận hoặc sai lệch.

Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Quy phạm pháp luật là:

A. Một nguyên tắc xử sự mang tính cá nhân cụ thể.
B. Một quy tắc xử sự do cá nhân tự đặt ra.
C. Một quy tắc xử sự chung do Nhà nước quy định.
D. Một hình thức xử sự không mang tính bắt buộc.

Đáp án: C

Giải thích: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc hệ thống pháp luật là:

A. Quy tắc đạo đức
B. Quy phạm pháp luật
C. Văn bản pháp luật
D. Luật chuyên ngành

Đáp án: B

Giải thích: Quy phạm pháp luật là đơn vị cơ bản cấu thành nên chế định và ngành luật trong hệ thống pháp luật.

Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Chế định pháp luật là:

A. Nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ có điểm khác biệt.
B. Nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh các hành vi vi phạm.
C. Nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ có đặc điểm chung.
D. Nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi cá nhân cụ thể.

Đáp án: C

Giải thích: Chế định pháp luật gồm các quy phạm điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội có điểm chung và liên kết với nhau.

Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Ngành luật là:

A. Tập hợp quy phạm điều chỉnh hành vi đạo đức.
B. Tập hợp quy phạm điều chỉnh một lĩnh vực kinh tế.
C. Tổng hợp quy phạm điều chỉnh một lĩnh vực xã hội nhất định.
D. Tổng hợp quy phạm điều chỉnh các tranh chấp tư nhân.

Đáp án: C

Giải thích: Ngành luật là tổng hợp các quy phạm điều chỉnh loại quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực cụ thể như dân sự, hình sự,...

Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Văn bản quy phạm pháp luật có đặc điểm nào sau đây?

A. Mang tính cá biệt và được ban hành một lần.
B. Chỉ điều chỉnh hành vi của cơ quan nhà nước.
C. Có quy tắc xử sự chung và được áp dụng nhiều lần.
D. Chỉ dùng trong các vụ án hình sự cụ thể.

Đáp án: C

Giải thích: Văn bản quy phạm pháp luật chứa quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng.

Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:

A. Luật Giao thông đường bộ
B. Bộ luật Dân sự
C. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
D. Nghị định của Chính phủ

Đáp án: C

Giải thích: Hiến pháp là đạo luật gốc, là nền tảng pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Câu 8. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết)

Văn bản nào dưới đây do Chính phủ ban hành?

A. Hiến pháp
B. Pháp lệnh
C. Nghị định
D. Nghị quyết Quốc hội

Đáp án: C

Giải thích: Nghị định là văn bản quy phạm do Chính phủ ban hành để hướng dẫn và cụ thể hóa luật.

Câu 9.(Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Văn bản do địa phương ban hành gồm:

A. Nghị quyết và quyết định của địa phương
B. Hiến pháp và các nghị quyết của Quốc hội
C. Luật và pháp lệnh của Trung ương
D. Thông tư và nghị định của Bộ, ngành

Đáp án: A

Giải thích: Cơ quan quyền lực và hành chính ở địa phương ban hành nghị quyết và quyết định áp dụng tại địa bàn.

............

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1: (Năng lực: Điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Vận dụng)

Đọc thông tin sau:

Trong buổi thảo luận về các quy phạm pháp luật dân sự, nhóm học sinh A cho rằng quy phạm pháp luật dân sự không cần tuân thủ các nguyên tắc về thiện chí và trung thực, vì quyền lợi của mỗi cá nhân là quan trọng nhất trong các giao dịch dân sự. Họ còn cho rằng các cá nhân có quyền tự do thỏa thuận các vấn đề mà không bị giới hạn bởi các quy định pháp luật. Ngược lại, nhóm học sinh B lại khẳng định rằng các quy phạm pháp luật dân sự phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về thiện chí, trung thực và không được lạm dụng quyền để gây thiệt hại cho người khác, vì nếu không có sự kiểm soát này thì quyền lợi của một số người có thể bị xâm phạm nghiêm trọng.

a) Quy phạm pháp luật dân sự cho phép các cá nhân tự thỏa thuận mọi vấn đề mà không cần tuân thủ các quy định pháp luật.
b) Quy phạm pháp luật dân sự không áp dụng đối với quan hệ giữa cá nhân và tổ chức mà chỉ giới hạn ở quan hệ giữa các cá nhân với nhau.
c) Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu mọi giao dịch dân sự phải tuân thủ nguyên tắc thiện chí, trung thực và không lạm dụng quyền.
d) Quy phạm pháp luật dân sự không có tính cưỡng chế mà chỉ mang tính chất khuyến nghị áp dụng.

Đáp án:

a) S, b) S, c) Đ, d) S

Giải thích:

a) sai, vì các thỏa thuận phải tuân thủ quy định pháp luật để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
b) sai, vì quy phạm pháp luật dân sự áp dụng cả với quan hệ giữa cá nhân và tổ chức.
c) đúng, vì quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc thiện chí, trung thực, và không lạm dụng quyền.
d) sai, vì các quy phạm pháp luật dân sự mang tính cưỡng chế, không chỉ khuyến nghị.

................

Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo