Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 7 tích hợp NLS, AI gồm File Word và PDF trình bày đẹp, dễ sử dụng, dễ chỉnh sửa, phù hợp làm tài liệu tham khảo và chuẩn bị bài giảng chỉn chu, hấp dẫn.
Giáo án tích hợp NLS, AI Chuyên đề Vật lí 11 Bài 7 được xây dựng theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Nội dung bài dạy NLS, AI Chuyên đề học tập Vật lí 11 Bài 7 được thiết kế khoa học, rõ ràng, kết hợp Năng lực số và trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động khám phá, luyện tập, vận dụng, giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức và tăng hứng thú học tập. Vậy sau đây là nội dung giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 7 tích hợp NLS, AI mời các bạn tải tại đây.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề Vật lí 11 Bài 7 tích hợp NLS, AI gồm:
Ngày soạn:……………………
Ngày dạy: …………………….
Chuyên đề 3: MỞ ĐẦU ĐIỆN TỬ HỌC
BÀI 7: CẢM BIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm cảm biến và cách phân loại cảm biến theo nguyên tắc hoạt động, phạm vi sử dụng, hiệu quả kinh tế.
- Nêu được đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của điện trở quang và điện trở nhiệt; giải thích được tại sao chúng được sử dụng để làm cảm biến.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của cảm biến ánh sáng và nhiệt độ sử dụng điện trở quang và điện trở nhiệt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học. Chủ động vận dụng kiến thức bài học vào giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
b. Năng lực số
- 1.1.NC1b & 1.2.NC1a: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để khai thác các nguồn học liệu số (video thí nghiệm, mô phỏng) và đánh giá độ tin cậy của thông tin số một cách khoa học.
- 2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ số như phần mềm mô phỏng, bảng tính, công cụ đo và phân tích số liệu để hỗ trợ nghiên cứu hiện tượng vật lí.
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá và xử lý dữ liệu số thông qua việc thu thập, biểu diễn dữ liệu từ thí nghiệm thực hoặc mô phỏng bằng bảng số liệu và đồ thị.
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số bằng cách thiết kế các sản phẩm học tập như slide, poster, infographic, video thí nghiệm hoặc báo cáo số.
- 2.4.NC1a: Hợp tác trong môi trường số thông qua làm việc nhóm, thảo luận và phản biện trên các nền tảng trực tuyến.
- 3.3.NC1a, 4.1.NC1a & 4.2.NC1a: Đảm bảo an toàn và đạo đức số bằng cách tôn trọng bản quyền, trích dẫn nguồn và bảo vệ dữ liệu cá nhân khi sử dụng Internet.
c. Năng lực AI (NL AI)
- NLc (AI): Biết cách đặt các câu lệnh (prompt) phù hợp để yêu cầu AI hỗ trợ tóm tắt nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến hoặc tìm ví dụ ứng dụng.
- NLb (AI): Đánh giá các nguyên tắc đạo đức AI (quyền riêng tư, an toàn) trong các ứng dụng cảm biến như nhận diện khuôn mặt.
- NLa (AI): Nhận biết AI là sản phẩm do con người tạo ra và cảm biến là "giác quan" giúp AI thu thập dữ liệu từ môi trường.
d. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Nêu được khái niệm về môi trường truyền dẫn, các loại môi trường truyền dẫn (hữu tuyến, vô tuyến) và hiểu được sự suy giảm tín hiệu cùng đơn vị đo dB, dB/cm.
+ Trình bày được các nguyên nhân gây suy giảm tín hiệu trên các đường truyền có dây (cáp đồng trục, cáp sợi quang) và môi trường không dây.
+ Nêu được khái niệm cảm biến, cách phân loại cảm biến theo nguyên tắc hoạt động, phạm vi sử dụng và hiệu quả kinh tế.
+ Trình bày được đặc điểm, nguyên tắc hoạt động của điện trở quang (LDR) và điện trở nhiệt (NTC, PTC) cũng như nguyên tắc hoạt động của các mạch cảm biến ánh sáng và nhiệt độ sử dụng các linh kiện này.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
+ Quan sát và nhận xét được hiện tượng thực tế về sự mạnh yếu của sóng Wifi khi thay đổi khoảng cách hoặc có vật cản, từ đó nhận biết sự suy giảm tín hiệu trong môi trường,.
+ Thực hiện dự đoán, suy luận lí thuyết và phân tích các đồ thị (như hình 7.6 và 7.9 trong các nguồn) để rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào cường độ sáng và nhiệt độ.
+ Tìm hiểu và lấy được các ví dụ thực tế về ứng dụng của cảm biến trong các lĩnh vực đời sống như y tế, môi trường, nông nghiệp và công nghiệp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng công thức tính độ lợi, độ suy giảm tín hiệu để giải quyết các bài tập tính công suất đầu ra hoặc hệ số suy giảm trong các trường hợp cụ thể.
+ Biết cách lựa chọn loại cảm biến phù hợp (như NTC hoặc PTC) cho các ứng dụng thực tế như bảo vệ thiết bị khi quá nhiệt hoặc đo lường nhiệt độ.
+ Đề xuất được các ý tưởng thiết kế mạch điện đơn giản chuyển đổi sự thay đổi của đại lượng vật lí (ánh sáng, nhiệt độ) thành tín hiệu điện để điều khiển các thiết bị thông minh trong đời sống và sản xuất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập
- Trung thực: Có thái độ khách quan trung thực khi hoạt động nhóm, báo cáo sản phẩm học tập; nghiêm túc học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm và các nhiệm cụ giáo viên giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học.
..........
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: