Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Tin học 7 năm 2026 được biên soạn rất chi tiết gồm lý thuyết và các dạng bài tập tự luyện kèm theo thuộc 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức.
Đề cương ôn tập học kì 2 Tin học 7 năm 2026 được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận chưa có đáp án. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tin học 7 không chỉ giúp các em học sinh ghi nhớ kiến thức mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic, giải quyết vấn đề và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra, đánh giá cuối kỳ. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: đề cương ôn tập học kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 7.
|
UBND XÃ…….. TRƯỜNG THCS……. |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: TIN HỌC Khối 7 |
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Kiến thức:
Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
- Nêu một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính
- Thực hiện được việc nhập và điều chỉnh dữ liệu trên bảng tính (mức đơn giản)
- Thực hiện một số thao tác đơn giản: chọn font chữ, căn chỉnh dữ liệu trong ô tính, thay đổi độ rộng cột;
- Một số kiểu dữ liệu trên bảng tính: kiểu văn bản, số, ngày tháng và công thức.
- Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức - Tạo bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
- Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều khiển tính toán tự động trên dữ liệu
- Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng một số hàm đơn giản như: Max, Min, Sum,
Average, Count,…
- Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản.
- Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức
- Thực hiện một số chức năng định dạng dữ liệu số và trình bày bảng tính
- Áp dụng được một số hàm tính toán dữ liệu như Sum, Count, Average, Min, Max vào bài tập cụ thể
- Thực hiện được các thao tác hoàn thiện và in một bảng tính
- Thực hành hoàn thiện dự án
- Biết sử dụng các thao tác định dạng cho vản bản, ảnh minh họa một cách hợp lý
- Biết đưa hiệu ứng động vào bài trình chiếu và sử dụng hiệu ứng một cách hợp lý
- Biết cách tổng hợp, sắp xếp các nội dung đã có thành một bài trình chiếu hoàn chỉnh.
- Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản
2. Năng lực:
- Có thể nhập, điều chỉnh và căn chỉnh dữ liệu đơn giản trên bảng tính;
- Sử dụng được công thức, tạo được bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức;
- Sử dụng được một số hàm cơ bản hỗ trợ tính toán bằng công thức;
- Thực hiện được định dạng dữ liệu số và trình bày bảng tính
- Áp dụng được một số tính năng của các hàm tính toán dữ liệu Max, min, sum, average, count,…
- Thực hiện được các chức năng làm việc với trang tính, kẻ khung và in dữ liệu bảng tính.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, làm việc khoa học, chính xác, cẩn thận.
- Rèn luyện HS có thái độ hợp tác, tôn trọng ý kiến, học tập, giúp đỡ lẫn nhau khi làm việc nhóm.
4. Hình thức kiễm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận.
II. NỘI DUNG ÔN TẬP
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Phần 1.1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Hãy đánh vào đáp án đúng
Câu 1. Vị trí giao của một hàng và một cột được gọi là gì?
A. Ô tính.
B. Trang tính.
C. Hộp địa chỉ.
D. Bảng tính.
Câu 2. Nhóm lệnh nào chứa các lệnh để định dạng dữ liệu?
A. Font và Alignment
B. Cell và Alignment
C. Font và Cell
D. Alignment và Editing;
Câu 3. Địa chỉ vùng dữ liệu nào dưới đây là đúng?
A. A3 → B5
B. A3:B5
C. A3;B5
D. A3..B5
Câu 4. Muốn nhập công thức trực tiếp vào ô tính thì đầu tiên em cần?
A. Gõ dấu “=”
B. Gõ biểu thức
C. Nhấn Enter
D. Gõ Sum, Max, Min
Câu 5. Việc sao chép công thức trong phần mềm bảng tính có khác với sao chép dữ liệu bình thường không?
A. Khác hoàn toàn, phần mềm bảng tính có lệnh sao chép dữ liệu và lệnh sao chép công thức riêng.
B. Giống nhau, chỉ dùng một lệnh sao chép chung cho tất cả các loại dữ liệu và công thức.
C. Không thể sao chép được công thức.
D. Chỉ có thể sao chép công thức, không thể sao chép hàm và các kiểu dữ liệu khác.
Câu 6. Công thức nào sau đây tự động tính toán?
A. = 3.14*(15+45).
B. = D4*(2*E4+F4).
C. B5 + C5 + E5.
D. = 13 + 14 + 15.
Câu 7. Để đếm số các giá trị số có trong vùng A2:A5 thì em sử dụng hàm nào?
A. =AVERAGE(A2:A5)
B. =SUM(A2:A5)
C. =MIN(A2:A5)
D. =COUNT(A2:A5)
Câu 8. Để ô tính có kiểu dữ liệu ngày tháng hiển thị 03/03/2022 thì ô tính phải định dạng kiểu dữ liệu ngày tháng phải ở dạng nào?
A. d/mm/yyyy
B. dd/m/yyyy
C. dd/mm/yy
D. dd/mm/yyyy
Câu 9. Đâu là thao tác phù hợp của chức năng xóa cột?
A. Nháy chuột phải vào tên hàng và chọn lệnh Delete.
B. Nháy chuột phải vào tên hàng và chọn lệnh Insert.
C. Nháy chuột phải vào tên hàng và chọn lệnh Hide.
D. Nháy chuột phải vào tên cột và chọn lệnh Delete.
............
Phần 1.2. Trắc nghiệm Đúng – Sai: : Hãy đánh vào lựa chọn Đúng/Sai
|
Câu hỏi |
Đúng |
Sai |
|
Câu 1. Phần mềm bảng tính là phần mềm ứng dụng có chức năng? |
|
|
|
A. Lưu lại và trình bày thông tin dạng bảng. |
x |
|
|
B. Thực hiện các tính toán. |
x |
|
|
C. Xây dựng biểu đồ minh họa số liệu trong bảng. |
x |
|
|
D. Quản trị dữ liệu. |
|
x |
|
Câu 2. Phát biểu sau đây là đúng/sai? |
|
|
|
A. Mỗi bảng tính có nhiều trang tính |
x |
|
|
B. Khi nhập số vào ô tính dữ liệu tự động căn phải |
x |
|
|
C. Khi nhập chữ vào ô tính dữ liệu tự động căn trái |
x |
|
|
D. Khi nhập số vào ô tính dữ liệu tự động căn trái |
|
x |
|
Câu 3. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong phần mềm bảng tính? |
|
|
|
A. Văn bản |
x |
|
|
B. Số. |
x |
|
|
C. Ngày tháng. |
x |
|
|
D. Công thức |
x |
|
..........
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn thi kì 2 môn Tin học 7 Kết nối tri thức
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
|
Chủ đề |
Nội dung |
Kiến thức cần nhớ |
|
Ứng dụng tin học |
|
- Dấu “=” bắt đầu một công thức, các toán hạng có thể là số liệu trực tiếp hay địa chỉ ô số liệu. Kết quả tính toán theo công thức sẽ hiển thị trong ô chứa công thức. - Địa chỉ ô số liệu trong công thức giống như một tên biến và sẽ nhận giá trị là số liệu lấy từ ô đó. - Một tính năng ưu việt của Excel là tự động điền công thức. |
|
- Excel có sẵn nhiều hàm xử lí dữ liệu, các nút lệnh để sử dụng các hàm gộp hay dùng như SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT có trong nhóm lệnh Editing của dải lệnh Home. - Danh sách đầu vào cho một hàm có thể gồm dữ liệu trực tiếp, địa chỉ ô, địa chỉ khối ô, được gõ nhập trực tiếp hoặc điền bằng cách nháy chuột chọn ô - Excel biết tự động điền danh sách đầu vào cho các hàm gộp dữ liệu từ một dãy ô liền nhau khi đã đánh dấu chọn ô có vị trí thích hợp |
|
|
- Thực hiện định dạng trang tính: sử dụng công cụ trong nhóm lệnh Font và nhóm lệnh Alignment của dải lệnh Home - Thực hiện in trang tính: Cần xem trước trang in và nếu cần có thể thực hiện các điều chỉnh phù hợp trước khi chọn lệnh Print để in |
|
|
- Phần mềm trình chiếu hỗ trợ hiệu quả trong tạo bài trình bày sinh động - Nội dung bài trình chiếu được viết theo các ý một cách rõ rang nhưng ngắn gọn, súc tích, mỗi ý lại được trình bày chi tiết dần theo cấu trúc phân cấp |
|
|
- Chọn màu nền cho trang chiếu Bước 1. Chọn trang trình chiếu cần điều chỉnh màu nền (trong danh sách trang chiếu ở cột bên trái). Bước 2. Nhấn chuột phải vào trang chiếu được chọn ở cột bên trái, chọn Format Background. Bước 3. Tại cửa số Format Background: Trong mục Fill chọn Solid fill, sau đó tại mục Color chọn màu nền trong bảng Theme Colors. - Định dạng văn bản cho trang chiếu Bước 1. Chọn đoạn văn bản cần định dạng. Bước 2. Trong dải lệnh Home, chọn các lệnh trong nhóm Font để thay đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ và màu nền. Bước 3. Trong dải lệnh Home, chọn các lệnh trong nhóm Paragraph để căn lề, dãn dòng. |
|
|
Tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu và hiệu ứng xuất hiện hoặc biến mất cho các phần nội dung trên trang chiếu một cách phù hợp sẽ làm cho bài trình chiếu sinh động và hấp dẫn hơn. |
|
|
- Sao chép dữ liệu sang tệp trình chiếu Bước 1. Tìm kiếm hình ảnh, nội dung phù hợp với bài trình chiếu. Bước 2. Bôi đen đoạn văn bản (hoặc chọn hình ảnh), nháy chuột phải chọn sao chép (copy) (hoặc sao chép hình ảnh). Bước 3. Quay lại trang trình chiếu và nháy chuột phải chọn dán (Paste). - Tạo bài trình chiếu Bước 1. Thảo luận (nếu làm theo nhóm) và lập dàn ý cho các nội dung sẽ trình bày. Bước 2. Khởi động phần mềm PowerPoint và tạo tệp mới, chọn mẫu bải trình chiếu. Bước 3. Nhập nội dung cho trang tiêu đề. Bước 4. Thêm các trang chiếu mới, soạn nội dung đã chuẩn bị ở Bước 1, định dạng các trang chiếu, thêm hình ảnh và hiệu ứng cho phù hợp. Bước 5. Chọn trang chiếu đầu tiên và thay đổi màu nền theo ý muốn. Chọn trang chiếu cuối cùng, thay đổi màu nền như trang chiếu đầu tiên. Bước 6. Trình chiếu để xem thử và chỉnh sửa (nếu cần). Bước 7. Lưu bài trình chiếu. |
|
|
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính |
|
- Bài toán tìm kiếm chia làm hai loại: tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự và tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự - Khi dãy không có thứ tự thì phải tìm kiếm tuần tự để đảm bảo không bỏ sót, cho đến khi tìm thấy hoặc hết dãy và không tìm thấy |
|
- Tìm kiếm nhị phân là tìm kiếm bằng cách chia dãy làm hai nửa dãy còn lại - Khi dãy có thứ tự thì mới áp dụng được tìm kiếm nhị phân |
|
|
- Bài toán sắp xếp có mô hình chung là: Đổi chỗ các phần tử trong dãy để dãy có thứ tự tăng dần (không giảm) hoặc giảm dần (không tăng) - Sắp xếp chọn dần là một thuật toán mô phỏng cách sắp xếp: chọn phần tử lớn nhất trong dãy chưa sắp xếp còn lại và xếp vào đầu dãy đó |
|
|
Thuật toán sắp xếp nổi bọt thực hiện nhiều lượt so sánh và đổi chỗ các cặp phần tử liền kề cho đến khi không còn bất kì cặp phần tử liền kề (ai, ai+1) nào trái thứ tự mong muốn. |
II, LUYỆN TẬP
Phần 1: Câu trả lời lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Sắp xếp các bước nhập công thức cho đúng?
1. Nhập biểu thức số học.
2. Nhấn Enter để nhận kết quả.
3. Chọn một ô bất kì trong trang tính.
4. Gõ nhập dấu bằng =
A. 4 – 3 – 2 – 1.
B. 3 – 4 – 1 – 2.
C. 1 – 2 – 3 – 4.
D. 2 – 1 – 3 – 4.
Câu 2. Sau khi đánh dấu chọn một ô hoặc một khối ô, trỏ chuột vào điểm góc dưới bên phải, con trỏ chuột sẽ có hình dấu cộng (+), gọi là gì?
A. Tay cầm
B. Tay nắm
C. Tay phải
D. Tay trái.
Câu 3. Hàm SUM dùng để:
A. Tính tổng
B. Tính trung bình cộng
C. Xác định giá trị lớn nhất
D. Xác định giá trị nhỏ nhất
Câu 4. Danh sách đầu vào có thể là gì?
A. Dãy số liệu trực tiếp
B. Địa chỉ một ô
C. Dãy địa chỉ ô, khối ô
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5. Để thực hiện lệnh in ta dùng tổ hợp phím gì?
A. Ctrl + E
B. Ctrl + G
C. Ctrl + P
D. Ctrl + H
Câu 6. Đâu là nhận định đúng?
A. Trang chiếu chỉ hiển thị được văn bản.
B. Trang chiếu có thể hiển thị văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, biểu đồ.
C. Trang chiếu chỉ hiển thị được hình ảnh.
D. Trang chiếu chỉ hiển thị được âm thanh.
Câu 7. Trong dải lệnh Hoem, các lệnh trong nhóm nào để căn lề, giãn dòng?
A. Font.
B. Paragraph.
C. Drawing.
D. Editing.
Câu 8. Dải lệnh nào cung cấp hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu?
A. Home
B. Animations
C. Insert
D. Design
.............
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho đoạn thông tin:
Thuật toán tìm kiếm nhị phân là một phương pháp hiệu quả để tìm kiếm một giá trị trong một danh sách đã được sắp xếp. Thuật toán này hoạt động bằng cách chia đôi danh sách và so sánh giá trị cần tìm với phần tử giữa. Nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa, thuật toán sẽ tìm kiếm trong nửa bên trái; nếu lớn hơn, nó sẽ tìm trong nửa bên phải.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng cho danh sách không được sắp xếp.
b) Thuật toán tìm kiếm nhị phân có thể giảm thiểu số lần so sánh cần thiết.
c) Tìm kiếm nhị phân không cần phải biết danh sách đã sắp xếp hay chưa.
d) Thuật toán này có thời gian chạy O(log n).
Câu 2: Cho đoạn thông tin:
Để áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân, danh sách cần phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Nếu danh sách không được sắp xếp, thuật toán này sẽ không hoạt động chính xác.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Danh sách không cần phải sắp xếp để áp dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân.
b) Tìm kiếm nhị phân có thể tìm thấy giá trị trong danh sách sắp xếp.
c) Thuật toán tìm kiếm nhị phân là phương pháp tìm kiếm chậm nhất.
d) Tìm kiếm nhị phân là một trong những thuật toán tìm kiếm nhanh nhất trên danh sách đã sắp xếp.
.............
Tải file về để xem thêm Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tin học 7 sách Cánh diều
I. PHẠM VI ÔN TẬP
Chủ đề 4: Ứng dụng tin học
Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
II. LUYỆN TẬP
Phần 1: Một số câu hỏi lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Phần mềm nào là phần mềm trình chiếu?
A. Microsoft Word.
B. Mozilla Firefox.
C. Microsoft PowerPoint.
D. Microsoft Excel.
Câu 2. Trang chiếu được sử dụng để giới thiệu một chủ đề và định hướng cho bài trình bày được gọi là:
A. Trang tiêu đề.
B. Trang nội dung.
C. Trang trình bày bảng.
D. Trang trình bày đồ họa.
Câu 3. Các mẫu tạo sẵn bố cục nội dung có thể được sử dụng cho một bài trình chiếu gọi là:
A.Trình chiếu.
B. Mẫu bố trí.
C. Mẫu kí tự.
D. Mẫu thiết kế.
Câu 4. Phát biểu nào không đúng khi nói về phần mềm trình chiếu:
A. Phần mềm trình chiếu cho phép người sử dụng trình bày thông tin dưới hình thức trình chiếu.
B. Phần mềm trình chiếu có các hiệu ứng giúp làm cho nội dung trình bày thêm sinh động và ấn tượng.
C. Phần mềm trình chiếu thường được sử dụng để tạo bài trình chiếu trong các hội thảo, dạy học, tạo album với các hiệu ứng hoạt hình.
D. Phần mềm trình chiếu cũng giống hoàn toàn như phần mềm soạn thảo văn bản.
Câu 5. Phần mềm trình chiếu có chức năng:
A. Chỉ tạo bài trình chiếu.
B. Chỉ hiển thị các trang nội dung trên màn hình.
C. Tạo bài trình chiếu và hiển thị nội dung các trang chiếu trên màn hình hoặc màn chiếu.
D. Chỉ để xử lí đồ họa.
Câu 6. Để chèn hình ảnh vào Slide ta thực hiện:
A.Vào menu Format --> Picture
B. Vào menu View --> Picture
C. Vào menu Edit --> Picture
D. Vào menu Insert --> Picture
Câu 7. Để tăng bậc phân cấp, em đặt con trỏ ở đầu dòng cần tạo cấu trúc phân cấp (nếu cần tạo cấu trúc phân cấp giống nhau cho nhiều dòng thì dùng chuột chọn các dòng) rồi nhấn phím:
A. Shift.
B. Tab.
C. Alt.
D. Ctrl.
Câu 8. Để chọn màu nền hoặc hình ảnh cho trang chiếu ta thực hiện:
A. Vào Format\Background.
B. Vào Format\Slide Design.
C. Vào Format\Slide Layout.
D. Kích biểu tượng Fill Color.
............
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho đoạn thông tin:
Trong bảng tính, hàm SUM được sử dụng để tính tổng các giá trị trong một phạm vi ô. Ví dụ, nếu bạn có các số từ ô A1 đến A5, bạn có thể sử dụng công thức =SUM(A1:A5) để tính tổng.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm SUM chỉ có thể tính tổng các số trong một cột.
b) Hàm SUM có thể tính tổng các giá trị từ nhiều ô không liên tiếp.
c) Hàm SUM không thể sử dụng cho các giá trị không phải số.
d) Hàm SUM là một hàm không hữu ích trong bảng tính.
Câu 2: Cho đoạn thông tin:
Hàm AVERAGE trong bảng tính được sử dụng để tính giá trị trung bình của một tập hợp các số. Nếu bạn muốn tính giá trị trung bình của các số trong ô B1 đến B5, bạn có thể viết công thức =AVERAGE(B1:B5).
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm AVERAGE chỉ tính trung bình của các số dương.
b) Hàm AVERAGE có thể tính trung bình của cả số âm và số dương.
c) Hàm AVERAGE không thể sử dụng với các ô trống.
d) Hàm AVERAGE là một công cụ hữu ích để phân tích dữ liệu.
Câu 3: Cho đoạn thông tin:
Việc sử dụng ảnh minh họa trong bài trình chiếu giúp người xem dễ dàng tiếp thu thông tin hơn. Theo nghiên cứu của Viện Giáo dục Quốc gia, hình ảnh có thể tăng khả năng ghi nhớ thông tin lên đến 65%.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hình ảnh không có tác dụng gì trong việc truyền đạt thông tin.
b) Sử dụng ảnh minh họa giúp tăng khả năng ghi nhớ thông tin.
c) Chỉ những người làm nghề thiết kế mới cần sử dụng ảnh minh họa trong bài trình chiếu.
d) Ảnh minh họa có thể làm cho bài trình chiếu trở nên sinh động hơn.
.....
Tải file tài liệu để xem thêm đề cương học kì 2 môn Tin học 7 CTST
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: