Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 9 năm 2026 giới hạn nội dung ôn tập và các dạng bài tập trọng tâm thuộc 2 phân môn Lịch sử và Địa lí.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 năm 2026 biên soạn bám sát chương trình học với 3 sách hiện hành giúp các em củng cố kiến thức về các chủ đề quan trọng, rèn luyện tư duy logic, kĩ năng thực hành và khả năng vận dụng vào giải quyết bài tập. Thông qua việc ôn tập theo đề cương ôn thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 9 các em học sinh có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, phát hiện những phần còn hạn chế để kịp thời bổ sung. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa kì, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 môn GDCD lớp 9.
|
UBND ……. TRƯỜNG THCS………
|
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025– 2026 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9 |
I.Nội dung ôn tập: HS ôn tập các kiến thức trọng tâm sau:
Bài 14. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946-1950. Bài 15. Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951-1954.
Bài 16. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954-1965.
Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965-1975.
Bài 18. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
II.Một số dạng câu hỏi
1.Trắc nghiệm
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu chọn 1 đáp án đúng)
Câu 1: Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc thu
- đông năm 1947 là:
A. Đèo Bông Lau.
B. Đoan Hùng, Khe Lau.
C. Thất Khê.
D. Đông Khê
Câu 2: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là:
A. đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.
B. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.
D. tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.
Câu 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng không được thể hiện văn kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Tác phẩm Vấn đề dân cày.
Câu 4: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương (1945-1954) là:
A. toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. toàn dân, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 5: Thắng lợi nào của Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam?
A. Việt Bắc thu - đông (1947).
B. Biên giới thu - đông 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc (1953).
D. Chiến dịch Tây Nguyên (1954).
Câu 6: Ngày 17 – 12 – 1946 diễn ra sự kiện gì?
A. Thực dân Pháp khiêu khích quân ta.
B. Thực dân Pháp chiếm đóng trái phép Sở Tài chính.
C. Quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
D. Quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh.
Câu 7: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là:
A. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
..........
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai:
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.”
(Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, 1945 – 1946, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534)
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào tối ngày 18-12-1946.
b) Đoạn tư liệu thể hiện rõ nét tính chất toàn dân trong đường lối kháng chiến chống chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
c) Đoạn tư liệu nhấn mạnh để đánh thắng thực dân Pháp xâm lược, chỉ cần người dân Việt Nam đoàn kết, chung sức đồng lòng, và phải tự lực cánh sinh.
d) Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tháng 12 – 1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, cử Đại tướng Võ Nguyên Giáp làm Bí thư Đảng ủy kiêm Tư lệnh Mặt trận và thông qua phương án tác chiến là “Đánh nhanh, thắng nhanh”. Tuy nhiên, sau khi đánh giá tình hình lực lượng giữa hai bên, phương án tác chiến đã được chuyển sang “đánh chắc, tiến chắc”.” Công tác chuẩn bị cho chiến dịch được xúc tiến khẩn trương với khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.
(SGK Lịch sử và địa lí 9, Bộ Kết nối tri thức, tr. 75)
a) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn quyết định, đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
b) Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
c) Chiến dịch đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp và can thiệp Mỹ.
d) Dẫn đến việc kí kết hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12)
a) Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
b) Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
c) Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
d) Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
1. Tự luận
Câu 1. Nội dung chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1939-1941 là gì?
* Giai đoạn 1930-1939: tiến hành cuộc cách mạng tư sản dân quyền, giải quyết hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ là chống đế quốc và làm cách mạng ruộng đất.
- Từ năm 1939, khi tình hình thế giới và trong nước có những biến chuyển lớn lao, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 đã xác định nhiệm vụ cách mạng lúc này là đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giải phóng dân tộc.
- Đến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (5-1941), Đảng đã nhấn mạnh hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc, coi đó là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu. Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra nhiều biện pháp sáng tạo, như:
+ Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương;
+ Nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
+ Xác định hình thái cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa;
+ Dự báo về thời cơ của cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền,..
=> Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám đã hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng của Đảng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, được đề ra từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939.
,...........
Xem đầy đủ nội dung đề cương giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 9 trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 |
A.PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Câu 1:-Nhiều lựa chọn(3 điểm). Chọn chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy thi.
1: Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 nhằm mục đích gì?
A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam;
B. Kéo dài thời gian hòa bình để chúng ta chuẩn bị cho kháng chiến chống Pháp;
C. Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu;
D. Hoà hoãn với Pháp để đấu tranh quân sự với Trung Hoa dân quốc.
2: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là:
A. Đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp;
B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp;
C. Bao vây, giam giữ, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, để cho chính phủ kháng chiến kịp thời di chuyển lên căn cứ địa Việt Bắc;
D. Tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.
3: Các tướng lĩnh Pháp – Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:
A. “Một tập đoàn quân chủ lực”;
B. “Một pháo đài bất khả xâm phạm”;
C. “Một pháo đài bất khả chiến bại”
D. “Một sở chỉ huy vùng tây bắc”.
4: Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là:
A. Tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn;
B. Thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”;
C. Dồn dân lập “Ấp chiến lược”;
D. Lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.
5: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972;
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968;
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972;
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
6: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. Làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
7. Bắc Trung bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng
B.Tây Nguyên
C. TD và MN Bắc Bộ
D. DH Nam Trung Bộ
8. Phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Là địa bàn cư trú của người Chăm, Hoa, Khơ-me.
B. Phân hóa rõ rệt theo chiều từ bắc xuống nam
C. Khác nhau giữa đồi núi phía tây và đồng bằng phía đông
D. Dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta
9. Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
|
Năm |
2010 |
2015 |
2021 |
|
Khai thác |
707,0 |
913,6 |
1167,9 |
|
Nuôi trồng |
80,8 |
86,5 |
101,3 |
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021?
A. Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đều tăng
B. Sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn hơn thủy sản khai thác
C. Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh
D. Sản lượng thủy sản khai thác chiếm tỉ lệ lớn
10. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung?
A. Đà Nẵng
B. Quảng Nam
C.Thanh Hóa
D. Bình Định
11. Vùng Tây Nguyên gồm bao nhiêu tỉnh/thành phố?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
12. Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là:
A. nắng nóng, mưa nhiều làm đất bị xói mòn
B. Mùa mưa thường xuyên sảy ra lũ ở nhiều nơi.
C. Mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng.
D. Sương muối, giá rét kéo dài vào mùa đông.
II. TNKQ: Đúng –Sai (4 điểm) .
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi Ghi chữ “Đ” vào phương án em cho là đúng, chữ “S” vào phương án em cho là sai cho các ý A, B, C, D ở mỗi câu.
“Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
…Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, Sdd, tr. 534)
A. Đoạn tư liệu trên nằm trong tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”;
B. Tác phẩm có thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp;
C. Tác phẩm ra đời năm 1950, khi chúng ta chuẩn bị mở Chiến dịch biên giới thu – đông 1950;
D. Nội dung đoạn trích trên có thể vận dụng vào cuộc kháng chiến chống Mỹ.
A) – ….B) – ….C) – ….D) – ….
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi Ghi chữ “Đ” vào phương án em cho là đúng, chữ “S” vào phương án em cho là sai cho các ý a, b, c, d ở mỗi câu.
[...] “Mỗi nước tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ những nước trên (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia] và tuyệt đối không can thiệp vào nội trị của những nước đó”.
(Trích Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương, lưu tại Kho lưu trữ Trung ương Đảng)
A. Đoạn tư liệu trên nói đến nói đến nội dung được cam kết tại Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954);
B. Đây là bước ngoặt vĩ đại đối với dân tộc, đất nước hoàn toàn giải phóng tiến lên chủ nghĩa xã hội;
C. Đây là văn bản mang tính pháp lý quốc tế đầu tiên về các quyền dân tộc được kí kết từ nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời;
D. Nội dung Hội nghị được kí kết buộc Mỹ phải rút khỏi Đông Dương.
A) – ….B )– ….C) – ….D) – ….
Câu 4: Ghi chữ “Đ” vào phương án em cho là đúng, chữ “S” vào phương án em cho là sai trong các mệnh đề sau:
A.Phía đông của Bắc Trung Bộ có vùng biển lớn, trong vùng biển có một số đảo ven bờ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và quốc phòng.
B.Bắc Trung Bộ chỉ có người Kinh sinh sống.
C.Lãnh thổ Duyên hải Nam Trung Bộ có dạng hình khối với chiều bắc – nam, đông – tây đều rộng lớn.
D.Tây Nguyên là vùng không giáp biển nhưng có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế.
A) – ….B )– ….C) – ….D) – ….
........
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Phần I: Trắc nghiệm khách quan câu hỏi nhiều lựa chọn
Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng với các câu rồi điền vào bảng sau:
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Đáp án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 1: Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với:
A. Lào.
B. Biển Đông.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Tây Nguyên.
Câu 2: Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 3: Vùng Bắc Trung Bộ giáp với vùng nào ở phía Bắc?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Nam Trung Bộ.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật về phân bố dân cư của vùng Bắc Trung Bộ là gì?
A. Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và đồng bằng.
B. Dân cư phân bố đồng đều giữa các khu vực.
C. Mật độ dân số cao nhất cả nước.
D. Dân số chủ yếu sinh sống ở khu vực miền núi.
Câu 5: Hoạt động kinh tế ở khu vực đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là:
A. chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp hằng năm và lâu năm.
B. nuôi bò, nghề rừng, trồng cà phê.
C. công nghiệp, thương mại, thủy sản.
D. trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông.
Câu 6: Hoạt động kinh tế ở khu vực đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không có ngành:
A. chăn nuôi gia súc lớn.
B. nuôi bò, nghề rừng.
C. trồng cây công nghiệp.
D. công nghiệp, thương mại.
Câu 7: Tỉnh nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia:
A. Gia Lai.
B. Đắk Lắk.
C. Kon Tum.
D. Lâm Đồng.
..........
Xem đầy đủ nội dung đề cương giữa kì 2 Lịch sử Địa lí 9 trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 |
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Trắc nghiệm
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu có đáp án đúng nhất.
Câu 1: Nhân vật lịch sử là Đại tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân việt Nam, trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến chống thực dân pháp (1946 -1954)
A. Nguyễn Chí Thanh
B. Trần Đại Nghĩa
C. Võ Nguyên Giáp
D. Lê Trọng Tấn
Câu 2: Các tướng lĩnh Pháp – Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:
A. “một tập đoàn quân chủ lực”.
B. “một pháo đài không thể xâm phạm”.
C. “một pháo đài bất khả chiến bại”.
D. “một sở chỉ huy vùng Tây Bắc”.
Câu 3: Thắng lợi quân sự nào sau đây là dấu mốc quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Biên Giới (1950)
B. Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952)
C. Chiến dịch Tây Bắc (1952)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
Câu 4: Đánh dấu X vào ô trong bảng (Đúng hay Sai) phù hợp với các câu sau:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
1. Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 nhằm hoà hoãn với Pháp để đấu tranh quân sự với Trung Hoa dân quốc. |
|
|
|
2. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, các nước trên thế giới lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta. |
|
Câu 5: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ bùng nổ vào ngày 23/9/1945, khi quân Pháp nổ súng chiếm trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
☐ Đúng
☐ Sai
Câu 6: Một trong những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội vào ngày 6/1/1946.
☐ Đúng
☐ Sai
Câu 7: Chọn những đáp án đúng:
Trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng xác định là kháng chiến “toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh”.
☐ A. Toàn dân: do toàn dân tiến hành, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái.
☐ B. Toàn diện: đấu tranh trên tất cả các mặt trận như chính trị, quân sự, kinh tế …
☐ C. Trường kì: cuộc chiến đấu phải lâu dài do so sánh lực lượng của ta và địch chênh lệch.
☐ D. Tự lực cánh sinh là vận mệnh dân tộc phải do chính nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ bên ngoài là điều kiện bắt buộc, quan trọng, rất cần thiết nhất.
Câu 8: Chọn những đáp án đúng (đánh dấu X vào câu đúng)
Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12/1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh?
☐ A. Là một chủ trương đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.
☐ B. Là một quyết định đúng đắn đồng thời là lựa chọn duy nhất của Việt Nam.
☐ C. Là một quyết định sai lầm đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh hao người tốn của.
☐ D. Là một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh chỉ là bắt buộc.
* Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống (…..) cho phù hợp:
Câu 9: Tháng 6 – 1950, Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch …………. nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 10: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là ngườithì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”
(Trích tác phẩm “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Câu 11: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc gần
………... Pháp đô hộ Việt Nam. Miền Bắc được, chuyển sang giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương vững chắc cho nhân dân miền Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
...............
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. GỢI Ý CÂU HỎI ÔN TẬP.
Câu 1: Cho biết số dân, mật độ dân số trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021? Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ ? Tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Câu 2: Cho biết diện tích, số dân vùng Đông Nam Bộ năm 2021
Câu 3: Địa hình chủ yếu là cao nguyên xếp tầng, đất badan Tây Nguyên có thế mạnh gì?
Câu 4: Tây nguyên giáp 2 nước láng giềng nào? Cho biết Tây nguyên gặp khó khăn gì
khi xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông. Tiềm năng thủy điện đứng thứ mấy cả nước. Câu 5: Nạn sa mạc hóa ở Ninh Thuận, Bình Thuận ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế như thế nào?
Câu 6: Sau khi tìm hiểu về vùng Đông Nam Bộ em hãy cho biết:
a. Đông Nam Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo với các ngành và lĩnh vực ưu tiên
nào?
b. Phân tích những thế mạnh để phát triển kinh tế biển đảo của vùng?
c. Vấn đề tăng cường kết nối liên vùng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của vùng?
B. GỢI Ý TRẢ LỜI 1 SỐ CÂU HỎI KHÓ
Câu 5: Nạn sa mạc hóa ở Ninh Thuận-Bình Thuận ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Thiếu nước sản xuất
- Đất bị thoái hóa, làm giảm diện tích canh tác nông nghiệp.
- Hiện tượng cát bay tàn phá cây trồng, vật nuôi.
- Môi trường thủy sinh bị thu hẹp.
- Hư hỏng các công trình, cơ sở hạ tầng.
Câu 6:
a. Đông Nam Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo với các ngành và lĩnh vực ưu tiên
- Giao thông vận tải biển.
- Khai thác khoáng sản biển.
- Du lịch biển.
- Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản.
b. Những thế mạnh để phát triển kinh tế biển đảo của vùng ĐNB:
- Nhiều bãi tắm đẹp như Vũng tàu, đầm trầu, …phục vụ cho du lịch.
- Địa thế bờ biển thuận lợi hình thành các cảng nước sâu, có khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên góp phần hình thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
- Vùng có ngư trường và diện tích mặt nước lớn, thuận lợi cho phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Tải file tài liệu để xem đầy đủ nội dung đề cương
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: