Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 GDCD 9 năm 2026 giới hạn nội dung ôn tập và các dạng bài tập trọng tâm tự luyện, đề thi minh họa kèm theo.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục công dân 9 năm 2026 biên soạn theo 3 sách hiện hành bám sát chương trình SGK gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận giúp các em củng cố kiến thức về các chủ đề quan trọng, rèn luyện tư duy logic, kĩ năng thực hành và khả năng vận dụng vào giải quyết bài tập. Thông qua việc ôn tập theo đề cương ôn thi giữa kì 2 Giáo dục công dân 9 các em học sinh có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, phát hiện những phần còn hạn chế để kịp thời bổ sung. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa kì, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập môn GDCD. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Đề cương mới có đáp án đề thi minh họa, chưa có đáp án phần bài tập tự luyện
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 205 – 2026 MÔN: GDCD 9 |
A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Ôn các bài từ tuần 19 đến tuần 24 trong đó trọng tâm kiến thức:
- Bài 7: Thích ứng với thay đổi
- Bài 8: Tiêu dùng thông minh
B. YÊU CẦU ÔN TẬP:
- Khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện liên quan các đơn vị kiến thức
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ thể hiện nội dung kiến thức đã học.
- Làm các bài tập tình huống trong SGK, SBT phát triển năng lực GDCD Lớp 9
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tế.
C. HÌNH THỨC RA ĐỀ:
D. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
BÀI 7. THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI
A. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1. Đang đi học trên đường bất chợt gặp một con rắn bò ngang đường lúc đó em sẽ làm gì?
A. Dừng lại giữ khoảng cách chờ con rắn bò đi.
B. Cố gắng chạy thật nhanh qua.
C. Đứng yên khóc thét lên.
D. Quay lại không đi học nữa.
Câu 2. Bạn Minh là người giỏi môn điền kinh, ước mơ của bạn sau này trở thành vận động viên điền kinh. Do trong một lần bị tai nạn giao thong bạn bị mất một bàn chân. Bạn quyết định chuyển sang học ngành công nghệ thông tin. Em thấy bạn Minh là người
A. biết thích ứng với sự thay đổi.
B. không có lập trường vững vàng.
C. không có suy nghĩ về nghề nghiệp mình chọn.
D. không biết sử dụng năng khiếu sở trường của mình.
Câu 3. Bố mẹ Liên là công nhân. Trước đây, công ty phát triển rất tốt nên thu nhập của gia đình ổn định, đủ trang trải cho cuộc sống của cả gia đình và chi phí học hành của hai chị em Liên. Nhưng năm nay, công ty của mẹ Liên giảm biên chế nên mẹ Liên phải nghỉ việc ở công ty. Em hãy xác định sự thay đổi nào trong cuộc sống của gia đình Liên?
A. Kinh tế gia đình.
B. Chỗ ở.
C. Địa vị xã hội.
D. Sức khỏe.
Câu 4. Bạn M luôn nhờ đến sự giúp đỡ của người khác khi bố mẹ bị ốm nặng. em thấy bạn M là người như thế nào?
A. Chưa thích ứng với sự thay đổi.
B. Muốn có người đồng hành cho vui.
C. Muốn hoàn thành công việc tốt đẹp.
D. Không muốn bố mẹ buồn phiền.
Câu 5. Bạn B luôn tự mình giải quyết mọi vấn đề xảy ra trong cuộc sống. Em thấy bạn B là người như thế nào?
A. Thích ứng với cuộc sống.
B. Ích kĩ, tự quyết.
C. Không thích chia sẻ với ai.
D. Sống khép kín.
B. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1. Trước những biến cố bất ngờ chúng ta cần phải
A. làm chủ cảm xúc, giữ thái độ bình tĩnh.
B. không làm chủ cảm xúc, hoảng loạn.
C. đau khổ, gục ngã, buông xuôi.
Câu 2. Trong thời đại khoa học công nghệ mới ngày nay chúng ta có thể gặp những thay đổi nào?
A. Robot và tự động hóa, trí tuệ nhân tạo.
B. Sức khỏe suy giảm nghiêm trọng.
C. Cuộc sống gia đình bị xáo trộn.
D. Thu nhập của gia đình bị suy giảm.
Câu 3. Thích ứng với thay đổi giúp chúng ta
A. vượt qua được sự thay đổi của hoàn cảnh.
B. sống buồn tủi, hụt hẫng.
C. hụt hẫng, khó chịu, bực tức.
D. phải dựa vào người khác.
Câu 4. Ý nghĩa của sự thích ứng với sự thay đổi là:
A. giúp con người vượt qua sự thay đổi của hoàn cảnh.
B. kiên trì thích ứng với sự thay đổi.
C. bình tĩnh trước mọi hoàn cảnh, tình huống.
D. chủ động tìm cách giải quyết vấn đề.
Câu 5. Để thích ứng với sự thay đổi em cần rèn luyện những kĩ năng nào?
A. Bình tĩnh, chủ động tìm cách giải quyết theo hướng tích cực.
B. Giúp mọi người vượt qua mọi sự thay đổi của hoàn cảnh.
C. Vượt qua khó khăn và sự thay đổi.
D. Tự mình vươn lên không nên nhờ đến ai.
........
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/ sai
Câu 1. Trong đợt chuyển sang học trực tuyến do dịch bệnh, ban đầu Huy thấy rất khó khăn vì không quen sử dụng máy tính. Tuy nhiên, Huy đã chủ động nhờ thầy cô và bạn bè hướng dẫn, sau một thời gian, em biết cách dùng phần mềm học tập, trao đổi bài qua mạng. Nhờ vậy, Huy vẫn theo kịp bài giảng và đạt kết quả tốt.
A. Thích ứng với thay đổi là biết điều chỉnh suy nghĩ, hành động để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh mới. Đ
B. Trong tình huống, Huy đã thể hiện khả năng thích ứng với thay đổi bằng cách học hỏi và điều chỉnh cách học.Đ
C. Người không chịu thích ứng với thay đổi sẽ dễ bị tụt hậu và gặp khó khăn trong cuộc sống. Đ
D. Thích ứng với thay đổi có nghĩa là buông xuôi, chấp nhận mọi hoàn cảnh mà không cần nỗ lực. S
Câu 2. Gia đình Nam chuyển đến thành phố khác sinh sống. Ban đầu Nam thấy khó hòa nhập, nhưng dần chủ động làm quen bạn mới, tham gia CLB của trường, học cách sử dụng phương tiện công cộng để đi học.
A. Thích ứng với thay đổi là khả năng điều chỉnh hành vi để phù hợp với điều kiện mới. Đ
B. Việc Nam chủ động tham gia các hoạt động thể hiện sự thích ứng tích cực. Đ
C. Khó khăn ban đầu khi thay đổi môi trường sống là điều tự nhiên. Đ
D. Thích ứng với thay đổi nghĩa là chấp nhận hoàn cảnh mà không cần nỗ lực. S
..........
Nội dung vẫn còn trong file tải về
E. ĐỀ THI MINH HỌA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
1.TrẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: Trong cuộc sống, thích ứng với sự thay đổi sẽ giúp cá nhân
A. Kiên định trong mọi hoàn cảnh.
B. Vượt qua thay đổi của hoàn cảnh.
C. Nhận được kết quả tiêu cực.
D. Chịu đựng hoàn cảnh bất lợi.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự thay đổi trong gia đình đối với mỗi cá nhân?
A. Chuyển nhà đến nơi ở mới.
B. Bố mẹ được bổ nhiệm vị trí mới.
C. Mẹ mất việc làm phải ở nhà nội trợ
D. Gia đình cùng nhau đi du lịch.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân?
A. Thường xuyên được người thân động viên.
B. Đi du lịch cùng người thân trong gia đình.
C. Người thân yêu mắc bệnh và qua đời.
D. Lập nhóm mạng xã hội với người thân.
Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây có thể dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của gia đình?
A. Gia đình có thêm thành viên mớ
B. Bố mẹ mua thêm đồ gia dụng.
C. Anh chị em giúp đỡ việc nhà.
D. Cuối tuần cả nhà đi du lịch.
Câu 5: Những thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra ảnh hưởng đối với bản thân mỗi người?
A. Chuyển trường, học ở trường mới chưa quen bạn bè.
B. Cùng bạn bè tham gia hoạt động từ thiện, nhân đạo.
C. Công ty cho nhân viên nghỉ việc để tránh bão.
D. Cùng bạn bè lập nhóm chát để học tập nhóm.
Câu 6: Thay đổi nào dưới đây về môi trường không ảnh hưởng tới cuộc sống của bản thân và gia đình?
A. Bão lớn thường xuyên xuất hiện.
B. Triều cường xuất hiện ở quê hương.
C. Hạn hán khiến mùa màng thất thu.
D. Cập nhật bản tin thời tiết hàng ngày.
Câu 7: Hành vi chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của bản thân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tiêu dùng không kế hoạch.
B. Tiêu dùng thông minh.
C. Tiêu dùng vô tổ chức.
D. Tiêu dùng lãng phí.
Câu 8: Tiêu dùng thông minh là hành vi tiêu dùng một cách
A. Có kế hoạch phù hợp.
B. Tự do theo sở thích.
C. Tùy ý và không tiết kiệm.
D. Luôn vượt khả năng bản thân.
.........
Xem đầy đủ đề cương trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025– 2026 MÔN: GDCD 9 |
I. Những nội dung kiến thức cơ bản
Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả
1. Quản lí thời gian hiệu quả và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả.
2. Cách quản lí thời gian hiệu quả
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
1. Những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
2. Biện pháp thích ứng với sự thay đổi và ý nghĩa của sự thích ứng
Bài 8: Tiêu dùng thông minh
1. Tiêu dùng thông minh và lợi ích của tiêu dùng thông minh
2. Cách tiêu dùng thông minh
II. Một số dạng câu hỏi trắc nghiệm
1. Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn
Câu 1: Việc làm nào sau đây thể hiện quản lí thời gian chưa hiệu quả?
A. Lựa chọn biện pháp hoàn thành công việc phù hợp với bản thân.
B. Nước đến chân mới nhảy.
C. Đặt mức độ ưu tiên cho mỗi công việc.
D. Lập kế hoạch công việc theo từng ngày.
Câu 2: Khi thực hiện kế hoạch đặt ra, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Chủ động trong cuộc sống.
B. Từng bước hoàn thiện bản thân.
C. Thực hiện “nước đến chân mới nhảy”.
D. Loại bỏ những yếu tố gây mất tập trung.
Câu 3: Làm thế nào để giữ được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân?
A. Đặt ra giới hạn thời gian làm việccho bản thân.
B. Ưu tiên công việc trước hết.
C. Cái gì cần giải quyết trước thì thực hiện trước.
D. Đời sống cá nhân là cửa sổ tâm hồn, cần chú trọng nhiều hơn.
Câu 4: Trong môi trường học tập mới, em không nên làm gì?
A. Chủ động bắt chuyện với mọi người.
B. Giúp đỡ bạn mới nếu bạn gặp khúc mắc trong việc học.
C. Chia sẻ với nhau những câu chuyện trên lớp cũng như ở nhà.
D. Xa lánh bạn bè có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 5: Trước những tình huống bất ngờ xảy ra, chúng ta cần phải làm gì?
A. Giữ bình tĩnh, suy xét lại vấn đề để tìm cách ứng phó.
B. Hoảng hốt, tìm sự giúp đỡ của người khác.
C. Cho đó là điều tất yếu, mặc cho nó trôi.
D. Vội vàng xử lí vấn đề, không chia sẻ cho bất cứ ai.
Câu 6: Đâu không phải là biểu hiện của người thích ứng tốt với thay đổi?
A. Y cảm thấy thật tự hào và hãnh diện về vẻ bề ngoài của mình.
B. L muốn lảng tránh người khác khi bạn có vết sẹo trên trán.
C. T thấy hạnh phúc khi anh trai của mình đã cưới vợ.
D. H luôn biết kiểm soát tiền ăn hàng tháng dù giá cả đã tăng.
Câu 7: Hoàng đang học và làm việc ở nước Anh. Gần đây, Hoàng nghe tin mẹ ốm nặng và phải nhập viện. Hoàng rất nhớ và thương mẹ nhưng không thể về nhà với mẹ vì Hoàng đang dở dang công việc. Nếu là bạn thân của Hoàng, em sẽ làm gì để giúp Hoàng?
A. Khuyên Hoàng gác công việc lại và đặt vé bay về với mẹ.
B. Để Hoàng tự sắp xếp và giải quyết vì Hoàng đã lớn.
C. An ủi Hoàng và khuyên Hoàng nên bình tĩnh lại, hỏi thăm tình hình của mẹ để giải quyết tiếp vì ở nhà vẫn có người thân chăm sóc mẹ.
D. Ủng hộ cho Hoàng về quê thăm mẹ, công việc giao lại cho mình.
Câu 8: Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?
A. Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.
B. Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.
C. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.
D. Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.
Câu 9: Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
B. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
D. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Câu 10: Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?
A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.
B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
C. Sử dụng đúng cách sản phẩm.
D. Chọn lọc thông tin chính xác.
Câu 11: H rất thích ăn các món ăn chế biến từ hải sản. Một hôm, H và G đi chợ thấy có
người bán hộp thịt cua, ghẹ rẻ hơn hẳn mua hàng tươi sống nên H quyết định mua dù không rõ nguồn gốc. Nếu em là G, em sẽ làm gì?
A. Ủng hộ H mua để tiết kiệm tiền.
B. Để cho H mua nhưng mình sẽ không ăn.
C. Gọi cho mẹ H để báo rằng H mua đồ ăn không rõ nguồn gốc.
D. Ngăn H mua vì thực phẩm không rõ nguồn gốc sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe.
2. Trắc nghiệm trắc nghiệm đúng – sai
Câu 1: Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về quản lí thời gian hiệu quả?
A. Quản lí thời gian hiệu quả giúp hoàn thành công việc theo mục tiêu đã đặt ra mà không cần lập kế hoạch.
B. Lựa chọn cách thức hoàn thành công việc phù hợp với bản thân là một bước quan trọng trong quản lý thời gian.
C. Điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết có thể giúp đạt được hiệu quả tốt hơn.
D. Quản lí thời gian hiệu quả chỉ quan trọng đối với người bận rộn.
. . . . . . . . . .
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về quản lí thời gian hiệu quả?
A. Quản lí thời gian hiệu quả giúp hoàn thành công việc theo mục tiêu đã đặt ra mà không cần lập kế hoạch.
B. Lựa chọn cách thức hoàn thành công việc phù hợp với bản thân là một bước quan trọng trong quản lý thời gian.
C. Điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết có thể giúp đạt được hiệu quả tốt hơn.
D. Quản lí thời gian hiệu quả chỉ quan trọng đối với người bận rộn. Đáp án:
A) ………………
B) ………………..
C) …………..
D) …………..
Câu 2 Theo em, đâu là hành vi đúng, đâu là hành vi sai về thực hiện kế hoạch quản lí thời gian?
A. A nghiêm túc thực hiện kế hoạch đã đặt ra và có kỉ luật trong công việc.
B. B thường xuyên bỏ dở kế hoạch giữa chừng vì thấy không cần thiết.
C. C điều chỉnh kế hoạch khi gặp khó khăn để đạt hiệu quả tốt hơn.
D. D làm việc không theo kế hoạch vì nghĩ thời gian sẽ tự sắp xếp ổn thỏa. Đáp án:
A) ………………
B) ………………..
C) …………..
D) …………..
Câu 3: Đọc tình huống sau:
Công ty của C vừa trải qua một cuộc tái cấu trúc lớn, dẫn đến thay đổi về cơ cấu tổ chức và công việc của các nhân viên. C nhận thấy sự thay đổi này khiến công việc của mình bị ảnh hưởng, nhưng thay vì phản kháng hay lo lắng, C đã bình tĩnh đánh giá lại công việc, điều
chỉnh mục tiêu cá nhân và tìm kiếm các cơ hội học hỏi mới để thích ứng. C cũng chủ động tham gia các khóa đào tạo, mở rộng các kỹ năng cần thiết để phù hợp với yêu cầu công việc mới.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên?
A. C đã thể hiện sự chủ động và sáng suốt khi đánh giá lại công việc và tìm cách thích ứng với thay đổi trong công ty.
B. Việc tham gia đào tạo và điều chỉnh mục tiêu cá nhân là không cần thiết, vì C có thể làm việc như trước mà không cần thay đổi.
C. Việc bình tĩnh, đánh giá lại công việc và tìm kiếm cơ hội học hỏi mới là cách hiệu quả để thích ứng với sự thay đổi trong công việc.
D. C nên phản kháng và không thay đổi công việc của mình vì sự thay đổi trong công ty không phải là điều cần thiết.
Đáp án
A) ………………
B) ………………..
C) …………..
D) …………..
Câu 5: Nói về cách tiêu dùng thông minh, theo em đâu là ý đúng, đâu là ý sai?
A. Lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu cá nhân là một cách tiêu dùng thông minh.
B. Sử dụng sản phẩm an toàn, hiệu quả là không cần thiết trong tiêu dùng thông minh.
C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu giúp người tiêu dùng tiết kiệm và mua sắm hợp lý hơn.
D. Tiêu dùng thông minh không yêu cầu cân nhắc phương thức thanh toán. Đáp án:
A) ………………
B) ………………..
C) …………..
D) …………..
............
Xem đầy đủ đề cương ôn tập giữa kì 2 GDCD 9 Chân trời sáng tạo
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: GDCD 9 |
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM
Bài 6: Quản lí thời gian hiệu quả
1. Quản lí thời gian hiệu quả và sự cần thiết phải quản lí thời gian hiệu quả
- Quản lí thời gian hiệu quả là biết cách sắp xếp, sử dụng thời gian hợp lí, không lãng phí để hoàn thành công việc theo kế hoạch đã đề ra.
- Quản lí thời gian hiệu quả giúp ta chủ động trong cuộc sống, công việc; nâng cao năng suất, hiệu quả công việc; giảm áp lực, tạo động lực, từng bước hoàn thiện bản thân.
2. Cách quản lí thời gian hiệu quả
- Cách quản lí thời gian hiệu quả
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
1. Một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của em và gia đình
- Một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình như: sức khoẻ, môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, sự ra đi của người thân,...
- Thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống sẽ giúp chúng ta vượt qua khó khăn và sự thay đổi của hoàn cảnh, sống phù hợp với hoàn cảnh, không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản thân.
2. Một số biện pháp để thích ứng với thay đổi trong cuộc sống
- Những biện pháp để thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống:
Bài 8: Tiêu dùng thông minh
1. Tiêu dùng thông minh và lợi ích của tiêu dùng thông minh
- Khái niệm: Tiêu dùng thông minh là việc biết chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của bản thân.
- Lợi ích: Tiêu dùng thông minh giúp người tiêu dùng mua được sản phẩm có chất lượng, phù hợp với mục đích tiêu dùng của cá nhân, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, thực hiện được kế hoạch chi tiêu, bảo vệ sức khoẻ và quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Cách tiêu dùng thông minh
- Cách tiêu dùng thông minh:
II. MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
HS chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 1. Tiêu dùng thông minh giúp người tiêu dùng quản lý tài chính cá nhân bằng cách nào?
A. Mua sắm tùy ý mà không cần lập kế hoạch.
B. Chi tiêu hợp lý, tránh lãng phí.
C. Chỉ chọn sản phẩm đắt tiền để đảm bảo chất lượng.
D. Tiêu tiền càng nhiều càng tốt để kích thích nền kinh tế.
Câu 2. Tiêu dùng thông minh có lợi ích gì đối với kinh tế cá nhân?
A. Giúp tiết kiệm chi tiêu và cân đối tài chính.
B. Khuyến khích mua sắm nhiều để tận hưởng cuộc sống.
C. Chỉ mua hàng nhập khẩu để đảm bảo chất lượng.
D. Không ảnh hưởng đến tài chính cá nhân.
Câu 3. Mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm, biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng và phù hợp với đặc điểm của cá nhân - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tiết kiệm tiền hiệu quả
B. Quản lí tiền hiệu quả.
C. Lập kế hoạch chi tiêu.
D. Tiêu dùng thông minh.
Câu 4. Tiêu dùng thông minh giúp tránh điều gì?
A. Lãng phí tiền bạc và tài nguyên.
B. Mua được nhiều sản phẩm cùng một lúc.
C. Chỉ chọn sản phẩm nhập khẩu để đảm bảo chất lượng.
D. Không cần quan tâm đến hạn sử dụng của sản phẩm.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tiêu dùng thông minh?
A. Chỉ mua hàng hóa giá rẻ mà không quan tâm đến chất lượng.
B. Chỉ mua sắm vào các dịp giảm giá để tiết kiệm tiền.
C. Mua sắm có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính.
D. Luôn chạy theo xu hướng thời trang mới nhất.
Câu 6. Có bao nhiêu cách để tiêu dùng thông minh?
A. Hai cách
B. Ba cách
C. Bốn cách
D. Năm cách
Câu 7. Những thay đổi đến từ môi trường có thể xảy ra với mỗi cá nhân và gia đình là
A. thiên tai, biến đổi khí hậu.
B. mất mát người thân; thay đổi chỗ ở.
C. thay đổi chỗ ở; thay đổi thu nhập.
D. sự phát triển của khoa học - công nghệ.
........
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM “ĐÚNG” “SAI”
Trước các ý A, B,C, D học sinh hãy chọn “Đúng=Đ”hoặc “SAI=S” để hoàn thành các bài tập sau:
Câu 26. Nếu cha mẹ em thay đổi công việc và yêu cầu cả gia đình chuyển đến một thành phố khác sinh sống, em sẽ:
A. Chấp nhận thực tế, tìm cách thích nghi và khám phá cuộc sống mới.
B. Tích cực, hòa nhập với mọi người và hợp tác với cha mẹ.
C. Không quan tâm đến thay đổi này và tiếp tục sinh hoạt như trước.
D. Chán nản, thu mình lại và không muốn giao tiếp với ai.
Câu 27. Khi thấy một sản phẩm có giá rẻ bất thường so với thị trường, người tiêu dùng thông minh nên:
A. Mua ngay vì giá rẻ giúp tiết kiệm chi tiêu.
B. Kiểm tra kỹ thông tin về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm trước khi mua.
C. Không cần tìm hiểu vì có thể đó là hàng khuyến mãi.
D. Mua nhiều để tích trữ, tránh sau này giá tăng cao.
Câu 28. Hoa muốn mua một chiếc áo nhưng khi đến cửa hàng, cô thấy có chương trình giảm giá hấp dẫn cho khách hàng mua từ ba sản phẩm trở lên. Hoa quyết định mua thêm hai chiếc áo khác dù không thực sự cần đến.
Theo em, đâu là hành vi đúng, đâu là hành vi sai trong tình huống này?
A. Việc mua thêm nhiều sản phẩm khi không thực sự cần thiết có thể dẫn đến lãng phí.
B. Hoa đã tận dụng tốt chương trình giảm giá và tiết kiệm được nhiều tiền.
C. Trước khi mua hàng, Hoa nên xác định rõ nhu cầu của mình để tránh mua sắm không cần thiết.
D. Khuyến mãi luôn có lợi cho người tiêu dùng nên Hoa nên tận dụng mọi chương trình giảm giá.
Câu 29. Nếu em gặp một thất bại trong học tập (chẳng hạn như điểm kém trong bài kiểm tra quan trọng), em sẽ:
A. Bỏ cuộc vì nghĩ rằng mình không có khả năng học tốt môn đó.
B. Không quan tâm đến kết quả, tiếp tục học theo cách cũ.
C. Tìm cách rút kinh nghiệm, điều chỉnh phương pháp học tập để cải thiện.
D. Đổ lỗi cho giáo viên hoặc hoàn cảnh thay vì tự nhìn nhận lại bản thân.
Câu 30. Nếu em thấy bạn mình thường xuyên mua sắm theo quảng cáo mà không quan tâm đến nhu cầu thực tế, em sẽ:
A. Khuyên bạn nên xem xét kỹ sản phẩm trước khi mua.
B. Mặc kệ vì đó là sở thích cá nhân của bạn.
C. Cùng bạn mua theo để có trải nghiệm mới.
D. Chê trách bạn vì tiêu dùng không hợp lý.
Câu 31. Nếu cha mẹ em thay đổi công việc và yêu cầu cả gia đình chuyển đến một thành phố khác sinh sống, em sẽ làm gì:
A. Chấp nhận thực tế, tìm cách thích nghi và khám phá cuộc sống mới.
B. Tích cực, hòa nhập với mọi người và hợp tác với cha mẹ.
C. Không quan tâm đến thay đổi này và tiếp tục sinh hoạt như trước.
D. Chán nản, thu mình lại và không muốn giao tiếp với ai.
..............
III. ĐỀ THI MINH HỌA
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 ĐIỂM) (Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Câu 1: Trong cuộc sống, mỗi cá nhân và gia đình có thể phải đối mặt với thiên tai và biến đổi khí hậu – đây là những thay đổi mà đến từ phía
A. gia đình.
B. chính sách pháp luật.
C. môi trường.
D. khoa học – công nghệ.
Câu 2: Trong cuộc sống, mỗi cá nhân có thể phải đối mặt với nỗi đau mất mát người thân; sự xáo trộn do thay đổi chỗ ở, thay đổi nguồn thu nhập, … đó là những thay đổi đến từ phía
A. môi trường.
B. gia đình.
C. điều kiện kinh tế.
D. khoa học – công nghệ.
Câu 3: Năm lớp 9, ông của bạn P mất, cả gia đình P phải chuyển từ thành phố về quê sống để chăm sóc bà .
Trong tình huống trên gia đình P đã phải đối mặt với sự thay đổi nào?
A. Biến đổi khí hậu.
B. Điều kiện kinh tế suy giảm.
C. Thay đổi môi trường sống.
D. Sự phát triển của công nghệ.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biện pháp đối phó với những thay đổi trong cuộc sống?
A. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.
B. Bình tĩnh trước mọi hoàn cảnh, tình huống.
C. Bỏ cuộc, buông xuôi, phó mặc cho số phận.
D. Tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.
Câu 5: Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề: thích ứng với thay đổi?
A. Chúng ta cứ duy trì cuộc sống hiện tại, không cần thiết phải thích ứng với sự thay đổi.
B. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần giữ bình tĩnh; kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu cực.
C. Khi biến cố xảy ra, chúng ta cần chủ động tìm cách giải quyết theo hướng tích cực.
D. Chấp nhận là điều kiện tiên quyết để có thể đối diện và thích ứng với thay đổi.
Câu 6: Việc làm nào thích ứng với sự thay đổi?
A. Tranh thủ nước lũ để bơi lội, chơi đùa.
B. Trú dưới những gốc cây to khi trời có sấm sét.
C. Xây dựng nhà cửa gần nơi thường xảy ra sạt lở.
D. Tắt các thiết bị điện trong nhà khi trời mưa giông, lốc, sét.
Câu 7: Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi?
A. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi người.
B. Việc thích ứng với sự thay đổi bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra kỷ luật mong muốn.
C. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn.
D. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng.
...........
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: