Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 năm 2020 - 2021 5 Đề kiểm tra chất lượng đầu năm lớp 5

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 năm 2020 - 2021 bao gồm 5 đề thi, có đáp án kèm theo, giúp các em học sinh lớp 5 ôn tập các dạng bài tập Toán chuẩn bị cho bài thi khảo sát chất lượng đầu năm đạt kết quả cao.

Toàn bộ 5 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 có đáp án chi tiết kèm theo, sẽ giúp các em học sinh ôn tập, so sánh kết quả của mình thuận tiện hơn.

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 – Đề 1

Đề thi môn Toán lớp 5 – Đề 1

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 19200 giây = …. phút

A. 420 B. 300 C. 320 D. 350

Câu 2: Một xe ô tô chở được 20 bao gạo, mỗi bao cân nặng 36kg. Chiếc xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

A. 72 B. 720 C. 7200 D. 702

Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 6m27dm2 = …cm2

A. 67000 B. 60700 C. 6070 D. 607

Câu 4: Hình I là hình chữ nhật có chiều dài 4cm và chiều rộng 3cm. Hình II là hình vuông có cạnh bằng 3cm. Chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây:

A. Diện tích hình II lớn hon diện tích hình I

B. Diện tích hình I bằng chu vi hình II

C. Chu vi hình I nhỏ hơn chu vi hình II

D. Diện tích hình I và hình II bằng nhau

Câu 5: Trong các số 38947, 18423, 49178, 29482 số chia hết cho 9 là:

A. 38947 B. 49178 C. 18423 D. 29482

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Tính:

a, \frac{1}{3} + \frac{8}{{15}} b, \frac{9}{2} - \frac{3}{8}
c, \frac{{15}}{{12}} \times \frac{{36}}{{40}} d, \frac{4}{5}:\frac{6}{{15}}

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + \frac{6}{{15}} = \frac{4}{3}

b, X - \frac{3}{4} = \frac{7}{{16}}

c, X - \frac{3}{5} = \frac{4}{{15}}:\frac{8}{3}

Bài 3 (2 điểm): Một tiệm may ngày đầu tiên bán được 260m vải, ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 12m vải. Ngày thứ ba bán được số mét vải bằng trung bình cộng của ngày thứ nhất và ngày thứ hai. Tính số mét vải tiệm may đã bán được sau ba ngày.

Bài 4 (2 điểm): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/7 chiều dài và chiều rộng kém chiều dài 360m.

a, Tính chu vi và diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

b, Biết rằng cứ 1m2 thửa ruộng người ta thu hoạch được 7kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Đáp án đề thi môn Toán lớp 5 - Đề 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A A A C A

II. Phần tự luận

Bài 1:

a, \frac{2}{6} + \frac{5}{3} = 2 b, \frac{7}{2} - \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4}
c, \frac{7}{2} - \frac{1}{4} = \frac{{13}}{4} d, \frac{4}{7}:\frac{8}{{14}} = 1

Bài 2:

a, 2 phút 18 giây < 140 giây b, 6m2 7cm2 > 6000cm2
c, 3 tấn 5kg = 3005kg d, 5 giờ 15 phút < 5 giờ 22 phút

Bài 3:

a, X + \frac{1}{8} = \frac{1}{5}

X = \frac{1}{5} - \frac{1}{8}

X = \frac{3}{{40}}

b, \frac{7}{{12}} - X = \frac{1}{2}

X = \frac{7}{{12}} - \frac{1}{2}

X = \frac{1}{{12}}

c, X - \frac{4}{3} = \frac{5}{7}

X = \frac{5}{7} + \frac{4}{3}

X = \frac{{43}}{{21}}

Bài 4:

a, Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:

100 x 4 : 5 = 80 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

100 x 80 = 8000 (m2)

b, Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

6 x 8000 = 48000 (kg)

Đổi 48000kg = 480 tạ

Đáp số: a, 8000m2 b, 480 tạ thóc

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 – Đề 2

Đề thi môn Toán lớp 5 – Đề 2

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phân số \frac{4}{7} bằng phân số:

A. \frac{{28}}{{49}} B. \frac{{16}}{{49}} C. \frac{{28}}{{35}} D. \frac{{16}}{{35}}

Câu 2: Kết quả của phép tính 72864 + 39189 bằng:

A. 115 023 B. 113 035 C. 112 035 D. 112 053

Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấn 15kg 27g = ….g là:

A. 15027 B. 15270 C. 15420 D. 17750

Câu 4: Trong các số 37797, 49725, 19488, 22773 số chia hết cho 5 là số:

A. 49183 B. 34883 C. 17373 D. 18391

Câu 5: Trong các phân số \frac{3}{8};\frac{5}{6};\frac{4}{3};\frac{5}{{12}};\frac{8}{7};\frac{6}{5};\frac{2}{9}, số phân số bé hơn 1 là:

A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Điền theo mẫu:

Viết Đọc
\frac{2}{6} Hai phần sáu
\frac{{17}}{3}  
  Hai mươi sáu phần tám mươi lăm
3 137 487  
  Mười hai triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm linh tư

Bài 2 (2 điểm): Tính:

a, \frac{5}{4} + \frac{7}{3} \times \frac{9}{{28}} b, 1 - \frac{3}{4} \times \frac{{12}}{{15}} c, \frac{2}{3} \times \frac{7}{9} + \frac{2}{3} \times \frac{5}{6} - \frac{2}{3} \times \frac{1}{9}

Bài 3 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + \frac{3}{4} = \frac{8}{3} b, X - \frac{1}{{12}} = \frac{5}{6} c, X \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}:\frac{9}{{16}}

Bài 4 (2 điểm): Một cửa hàng nhập về 15 tấn gạo. Ngày đầu tiên bán được 2788kg gạo. Ngày thứ hai bán được gấp đôi số gạo ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo bán được của ngày thứ nhất và thứ hai. Hỏi sau ba ngày bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đáp án đề thi môn Toán lớp 5 - Đề 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A D A C B

II. Phần tự luận

Bài 1:

Viết Đọc
\frac{2}{6} Hai phần sáu
\frac{{17}}{3} Mười bảy phần ba
\frac{{26}}{{15}} Hai mươi sáu phần tám mươi lăm
3 137 487 Ba triệu một trăm ba mươi bảy nghìn bốn trăm tám mươi bảy
12 657 204 Mười hai triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm linh tư

Bài 2:

a, \frac{5}{4} + \frac{7}{3} \times \frac{9}{{28}} = 2

b, 1 - \frac{3}{4} \times \frac{{12}}{{15}} = \frac{2}{5}

c, \frac{2}{3} \times \frac{7}{9} + \frac{2}{3} \times \frac{5}{6} - \frac{2}{3} \times \frac{1}{9} = 1

Bài 3:

a, X + \frac{3}{4} = \frac{8}{3}

X = \frac{8}{3} - \frac{3}{4}

X = \frac{{23}}{{12}}

b, X - \frac{1}{{12}} = \frac{5}{6}

X = \frac{5}{6} + \frac{1}{{12}}

X = \frac{{11}}{{12}}

c, X \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}:\frac{9}{{16}}

X \times \frac{1}{2} = \frac{4}{3}

X = \frac{4}{3}:\frac{1}{2}

X = \frac{8}{3}

Bài 4:

Đổi 15 tấn = 15000kg

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

2788 x 2 = 5576 (kg)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

(2788 + 5576) : 2 = 4182 (kg)

Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:

15000 – 2788 – 5576 – 4182 = 2454 (kg)

Đáp số: 2454kg gạo

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 5 – Đề 3

Đề thi môn Toán lớp 5 – Đề 3

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nếu X : 13 = 73 thì X có giá trị bằng:

A. 959 B. 949 C. 999 D. 909

Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100000, quãng đường từ nhà bạn Lan đến trường đo được 2cm. Độ dài thật của quãng đường từ nhà Lan đến trường là:

A. 2000dm B. 200m C. 20km D. 2km

Câu 3: Có 4 viên bi màu xanh 7 viên bi màu vàng. Phân số chỉ số viên bi màu xanh so với số viên bi màu vàng là:

A. \frac{7}{4} B. \frac{4}{7} C. \frac{4}{4} D. \frac{7}{7}

Câu 4: Phân số có tử số bằng 2 và mẫu số bằng 5 được đọc là:

A. Hai phần năm B. Năm phần hai
C. Hai năm phần D. Năm hai phần

Câu 5: Phân số nằm giữa 1 và 2 là phân số:

A. \frac{4}{5} B. \frac{1}{2} C. \frac{3}{2} D. \frac{6}{2}

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (1 điểm): Tính:

a, \frac{2}{5} + \frac{{16}}{{15}}:\frac{8}{{20}} b, \frac{3}{7} \times \frac{{21}}{{15}} - \frac{{16}}{{40}}

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X - \frac{2}{3} = \frac{7}{6}

b, X + \frac{3}{4} = \frac{{15}}{2}

c, 2 - X = \frac{3}{4} \times \frac{{16}}{9}

Bài 3 (2 điểm): Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 2479, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 2521, tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 2510. Tìm ba số đó

Bài 4 (2 điểm): Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136m, biết chiều dài bằng 5/3 chiều rộng

a, Tính diện tích của thửa ruộng

b, Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 3m2 diện tích thì thu hoạch được 5kg thóc. Tính số ki-lô-gam thóc thu được

Bài 5 (1 điểm): Tính giá trị biểu thức một cách hợp lí: 97345 - 9205 \times 3 - 7 \times 9205

Đáp án đề thi môn Toán lớp 5 - Đề 3

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
B D B A C

II. Phần tự luận

Bài 1:

a, \frac{2}{5} + \frac{{16}}{{15}}:\frac{8}{{20}} = \frac{{46}}{{15}} b, \frac{3}{7} \times \frac{{21}}{{15}} - \frac{{16}}{{40}} = \frac{1}{5}

Bài 2:

a, X - \frac{2}{3} = \frac{7}{6}

X = \frac{7}{6} + \frac{2}{3}

X = \frac{{11}}{6}

b, X + \frac{3}{4} = \frac{{15}}{2}

X = \frac{{15}}{2} - \frac{3}{4}

X = \frac{{27}}{4}

c, 2 - X = \frac{3}{4} \times \frac{{16}}{9}

2 - X = \frac{4}{3}

X = 2 - \frac{4}{3}

X = \frac{2}{3}

Bài 3:

Tổng của ba số là:

(2479 + 2521 + 2510) : 2 = 3755

Số thứ ba là:

3755 – 2479 = 1276

Số thứ hai là:

2521 – 1276 = 1245

Số thứ nhất là:

2479 – 1245 = 1234

Đáp số: số thứ nhất: 1234, số thứ hai: 1245, số thứ ba: 1276

Bài 4:

a, Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần)

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 : 8 x 5 = 85 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:

136 – 85 = 51 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

85 x 51 = 4335 (m2)

b, Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

4335 x 5 : 3 = 7225 (kg)

Đáp số: a, 4335m2 b, 7225kg thóc

Bài 5:

\begin{array}{l} 97345 - 9205 \times 3 - 7 \times 9205\\ = 97345 - (9205 \times 3 + 7 \times 9205)\\ = 97345 - 9205 \times \left( {3 + 7} \right)\\ = 97345 - 9205 \times 10\\ = 97345 - 92050 = 5295 \end{array}

------

>>> Mời các bạn tải về để xem trọn bộ tài liệu.

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 870
  • Lượt xem: 6.315
  • Dung lượng: 136,3 KB
Tìm thêm: Toán Lớp 5
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Chủ đề liên quan