Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề thi giữa học kì 1 Kinh tế Pháp luật 11 năm 2026 - 2027 mang đến 5 đề kiểm tra chất lượng được biên soạn công phu, giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kì thi giữa học kì 1.
TOP 5 Đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 11 biên soạn với cấu trúc đa dạng, trong đó có 4 đề theo thang điểm 3-4-3 và 1 đề theo thang điểm 5-2-3 đáp ứng nhu cầu kiểm tra, đánh giá của các nhà trường. Nội dung đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 bám sát chương trình học từ Bài 1 đến hết Bài 5, kết hợp các câu hỏi ở nhiều mức độ nhận thức, từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng thực tiễn. Đặc biệt, bộ đề kiểm tra giữa kì 1 KTPL 11 có đáp án, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian ra đề, đồng thời hỗ trợ học sinh tự ôn luyện, rèn luyện kĩ năng làm bài và tự tin chinh phục điểm cao.
Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 gồm có:
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |
1.1. Đề bài
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò quan trọng nhất của cạnh tranh là
A. triệt tiêu hoàn toàn sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ.
B. tạo động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
C. san bằng mức thu nhập của tất cả mọi người trong xã hội.
D. áp đặt giá cả hàng hóa chung trên toàn bộ thị trường.
Câu 2: Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất kinh doanh thì việc các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau là
A. hiện tượng ngoại lệ.
B. điều tất yếu khách quan.
C. sự quản lý của nhà nước.
D. sự tự nguyện chia sẻ.
Câu 3: Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh của đối thủ nhằm giành lợi thế tiêu thụ sản phẩm trên thị trường là biểu hiện của
A. cạnh tranh không lành mạnh.
B. hoạt động bảo hộ độc quyền.
C. chiến lược mở rộng sản xuất.
D. đạo đức của nhà kinh doanh.
Câu 4: Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
A. khối lượng cung.
B. nguồn tài nguyên.
C. chỉ số giá cả.
D. cầu hàng hóa.
Câu 5: Việc Ngân hàng trung ương phát hành lượng tiền vào lưu thông vượt quá mức cần thiết so với hàng hóa thực tế sẽ dẫn đến tình trạng
A. giảm phát.
B. lạm phát.
C. thặng dư.
D. cân bằng.
Câu 6: Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ sản xuất được gọi là thất nghiệp
A. cơ cấu.
B. chu kỳ.
C. tạm thời.
D. tự nguyện.
Câu 7: Mức độ lạm phát tăng ở hai con số trở lên hằng năm (10% - 1000%), gây bất ổn nghiêm trọng và làm đồng tiền mất giá nhanh chóng được gọi là
A. lạm phát siêu cấp.
B. lạm phát phi mã.
C. lạm phát vừa phải.
D. lạm phát tiềm ẩn.
Câu 8: Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, Nhà nước thường sử dụng biện pháp chủ yếu nào dưới đây để kiểm soát?
A. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm.
B. Đóng cửa toàn bộ các doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ cao.
C. Tăng mạnh các loại thuế đối với người đang có việc làm ổn định.
D. Ra lệnh cấm người lao động tự do di chuyển giữa các vùng miền.
Câu 9: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập chính đáng và không bị pháp luật nghiêm cấm được gọi là
A. thất nghiệp.
B. việc làm.
C. tình nguyện.
D. vui chơi.
...........
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh xác định các ý a, b, c, d trong mỗi tình huống là ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 13: Nhận thấy thị trường thực phẩm hữu cơ đang rất hút khách, Hợp tác xã nông nghiệp Q đã mạnh dạn chuyển đổi toàn bộ quy trình canh tác sang tiêu chuẩn VietGAP. Mặc dù chi phí chăm sóc tăng lên, nhưng nhờ chất lượng vượt trội, sản phẩm của Q được các siêu thị bao tiêu toàn bộ với giá cao. Trái lại, một số hộ nông dân lân cận vì ghen tị đã lén lút phun thuốc diệt cỏ vào ruộng của hợp tác xã Q để phá hoại, làm mất uy tín chất lượng.
a) Việc siêu thị bao tiêu toàn bộ sản phẩm với giá cao cho thấy cung đang lớn hơn cầu trên thị trường thực phẩm hữu cơ.
b) Hợp tác xã Q đã phát huy ưu điểm của cạnh tranh thông qua việc chuyển đổi quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm.
c) Hành vi lén lút phun thuốc phá hoại của các hộ lân cận là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật.
d) Để duy trì lượng khách hàng, hợp tác xã Q bắt buộc phải giảm ngay giá bán sản phẩm hữu cơ xuống thấp hơn giá rau thông thường.
Câu 14: Thành phố A vốn là trung tâm sản xuất giày da xuất khẩu. Năm nay, do đối tác nước ngoài hủy hàng loạt đơn hàng do suy thoái, nhiều nhà máy tại A phải tạm ngừng hoạt động. Chị B (công nhân may) và hàng ngàn lao động khác lâm vào cảnh mất việc làm, không có thu nhập. Để giúp người dân vượt qua khó khăn, chính quyền thành phố đã tổ chức các điểm cấp phát lương thực miễn phí và mở lớp dạy nghề đan lát thủ công cho lao động mất việc.
a) Chị B và các công nhân may bị mất việc trong tình huống trên là những người đang gặp phải vấn đề thất nghiệp.
b) Tình trạng mất việc của hàng ngàn công nhân này thuộc dạng thất nghiệp tự nguyện do họ không thỏa mãn với mức lương hiện tại.
c) Chính quyền thành phố A đang thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ an sinh xã hội và kiểm soát thất nghiệp.
d) Để giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp, chính quyền chỉ cần in thêm thật nhiều tiền mặt để phát cho tất cả công nhân hàng tháng.
.................
1.4 Khung ma trận
|
TT |
Chủ đề |
Bài/nội dung |
Dạng thức và mức độ đánh giá |
Tổng số câu theo mức độ |
Tổng số |
|||||||||
|
TNKQ Nhiều lựa chọn |
TNKQ Đúng/Sai |
Tự luận |
Biết |
Hiểu |
VD |
|||||||||
|
Biết |
Hiểu |
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
|||||||
|
1 |
Cạnh tranh, cung, cầu trong nền KTTT |
Bài 1 |
3 |
1 |
1(a) |
1(b) |
1(c,d) |
1 |
0 |
0 |
4 TN+1 ĐS |
1 TN+1 Ý |
2 Ý |
4 TN+1 ĐS+1 TL |
|
2 |
Lạm phát, thất nghiệp |
Bài 3 |
3 |
1 |
2(a) |
2(b) |
2(c,d) |
0 |
1 |
0 |
3 TN+2 Ý |
1 TN+2 Ý |
4 Ý |
4 TN+2 ĐS+1 TL |
|
3 |
Thị trường lao động, việc làm |
Bài 5 |
2 |
2 |
1(a) |
1(b) |
1(c,d) |
0 |
0 |
1 |
2 TN+1 Ý |
2 TN+1 Ý |
2 Ý |
4 TN+1 ĐS+1 TL |
|
Số câu lệnh hỏi
|
8 |
4 |
4(a) |
4(b) |
4(c,d) |
1 |
1 |
1 |
8 TN+4 Ý |
4 TN+4 Ý |
8 Ý |
12 TN+4 ĐS+2 TL |
||
|
Số điểm
|
2,0 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
4,0 |
3,0 |
3,0 |
10,0 điểm |
||
|
Tổng số điểm
|
3,0
|
4,0
|
3,0
|
4,0 |
3,0 |
3,0 |
10,0 điểm |
|||||||
|
Tỷ lệ %
|
30
|
40
|
30
|
40% |
30% |
30% |
100% |
|||||||
............
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 năm 2026 - 2027
99.000đ