Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 11: Khái niệm đặc điểm và vai trò của pháp luật gồm 46 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức Bài 11 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 10 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Khái niệm đặc điểm và vai trò của pháp luật sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 10 Kết nối tri thức Bài 11, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm Sơ đồ tư duy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Bài 11 gồm:
Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do cơ quan nào ban hành và bảo đảm thực hiện?
A. Cơ quan báo chí
B. Tổ chức chính trị - xã hội
C. Nhà nước
D. Cá nhân có uy tín
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo thực hiện pháp luật bằng quyền lực nhà nước.
Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Một đặc điểm cơ bản của pháp luật là:
A. Có thể thực hiện hoặc không tùy hoàn cảnh
B. Do cá nhân thỏa thuận ban hành
C. Có tính quy phạm phổ biến
D. Được truyền miệng trong cộng đồng
Đáp án đúng: C
Giải thích: Tính quy phạm phổ biến thể hiện ở chỗ pháp luật là khuôn mẫu xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, cho mọi đối tượng.
Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động KTXH; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu đúng là:
A. Quy định riêng cho từng vùng miền
B. Chỉ áp dụng khi có tranh chấp
C. Là khuôn mẫu chung, áp dụng nhiều lần cho nhiều người
D. Là chuẩn mực được tuyên truyền không chính thức
Đáp án đúng: C
Giải thích: Tính quy phạm phổ biến là đặc điểm cho thấy pháp luật là khuôn mẫu xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, cho mọi đối tượng.
Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật thể hiện ở việc:
A. Mọi người được tự quyết có thực hiện pháp luật hay không
B. Mọi cá nhân, tổ chức bắt buộc phải tuân thủ pháp luật
C. Pháp luật chỉ có hiệu lực với cơ quan nhà nước
D. Chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt
Đáp án đúng: B
Giải thích: Pháp luật có tính quyền lực bắt buộc chung, nghĩa là mọi người bắt buộc phải tuân theo, nếu vi phạm sẽ bị xử lý bằng cưỡng chế nhà nước.
Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Đặc điểm “tính xác định chặt chẽ về hình thức” của pháp luật nghĩa là:
A. Pháp luật phải rõ ràng, có văn bản cụ thể
B. Có thể thực hiện linh hoạt
C. Được truyền miệng từ đời này sang đời khác
D. Do các hội nhóm tư nhân xây dựng
Đáp án đúng: A
Giải thích: Pháp luật phải thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật, có ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ.
Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Năng lực phát triển bản thân; Mức độ nhận thức: Nhận biết) Pháp luật là phương tiện để công dân:
A. Giao tiếp hiệu quả hơn trong xã hội
B. Luyện tập kỹ năng tranh luận
C. Thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
D. Thay đổi truyền thống văn hóa
Đáp án đúng: C
Giải thích: Pháp luật là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền, đồng thời yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
............
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Câu 1 (Chỉ báo năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi; Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Trong một buổi tọa đàm, đại diện doanh nghiệp, luật sư và sinh viên đã cùng trao đổi về vai trò của pháp luật. Đại diện doanh nghiệp chia sẻ rằng pháp luật giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư nhờ hành lang pháp lí ổn định. Luật sư nêu rằng pháp luật là công cụ bảo vệ quyền lợi chính đáng khi khách hàng bị xâm hại. Sinh viên đặt vấn đề rằng nếu mọi người đều có đạo đức tốt thì không cần pháp luật. Người điều phối nhấn mạnh rằng ngoài đạo đức, xã hội cần một hệ thống chuẩn mực có tính cưỡng chế, được áp dụng thống nhất để duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
a) Pháp luật chỉ cần thiết khi đạo đức xã hội suy thoái.
b) Doanh nghiệp đúng khi đánh giá vai trò ổn định và định hướng của pháp luật đối với môi trường kinh doanh.
c) Luật sư đúng vì pháp luật là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
d) Người điều phối sai vì đặt pháp luật ngang bằng với đạo đức trong điều chỉnh xã hội.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Giải thích: Pháp luật luôn cần thiết trong mọi xã hội, kể cả khi đạo đức tốt
(a sai). Doanh nghiệp và luật sư đều nhận định đúng về vai trò bảo vệ và ổn định của pháp luật
(b, c đúng). Người điều phối hoàn toàn đúng khi khẳng định pháp luật có tính cưỡng chế – điều mà đạo đức không có, nên d sai.
................
Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 10 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: