Hướng dẫn quyết toán Thuế thu nhập cá nhân năm 2021 Thủ tục quyết toán Thuế TNCN mới nhất

Giới thiệu Tải về
  • 1 Đánh giá

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là công việc bắt buộc phải làm đối với cá nhân có phát sinh nhiều nguồn thu nhập chịu thuế. Thông thường vào đầu năm 2021 sẽ phải quyết toán cho phần thu nhập đã nhận, đã chi trả trong năm 2020.

Trong quá trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các bạn kế toán thường phát sinh rất nhiều vướng mắc. Vì vậy, mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ thủ tục thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2021 cho đúng quy định hiện hành:

Hướng dẫn quyết toán Thuế thu nhập cá nhân

I. Văn bản pháp quy hiện hành về quyết toán thuế TNCN

1. Luật

2. Thông tư

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC về việc Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân.

3. Nghị định

4. Công văn 

Công văn 636/TCT-DNNCN

II. Đối tượng quyết toán thuế TNCN

1. Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm;
  • Cá nhân có số thuế nộp thừa có đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo;
  • Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế trước khi xuất cảnh.

2. Đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không đều có trách nhiệm khai quyết toán thuế năm và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền;
  • Tổ chức trả thu nhập chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của tổ chức trước chuyển đổi thì tổ chức trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định;
  • Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì quyết toán thuế đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày chia, tách… và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động.

III. Về việc ủy quyền quyết toán thuế

1. Ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Ví dụ: Năm 2020, Chị B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động 2 năm tại Công ty Cổ phần Mạng trực tuyến Meta, tháng 5/2020 chị B có thu nhập vãng lai tại Công ty A là 1 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2020 chị B có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nên chị B sẽ không đủ kiện để ủy quyền cho Công ty Cổ phần Mạng trực tuyến Meta quyết toán thay.

Từ ví dụ trên: Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế mà phải QTT trực tiếp với cơ quan thuế:

  • Trong năm, làm việc tại 1 nơi duy nhất nhưng ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.
  • Trong năm, làm việc từ 2 nơi trở lên sẽ không được ủy quyền nếu:
    • Những nơi đó đều ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
    • Hoặc 1 nơi ký từ 3 tháng trở lên, các nơi khác ký dưới 3 tháng nhưng chưa bị khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ (thu nhập dưới 2 triệu/lần) và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ (không khấu trừ hoặc đã làm cam kết thu nhập số 02/CK-TNCN).

3. Điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, DN đã thực hiện quyết toán thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty… đã quyết toán thuế TNCN thay cho ông/bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) …của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

IV. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

1. Chuẩn bị

Tập hợp danh sách người lao động đã được trả lương trong năm.

  • Hướng dẫn NLĐ làm giấy ủy quyền QTT.
  • Rà soát MST TNCN (ĐK cho NLĐ chưa có MST Theo quy định tại Thông tư 95/2016 thì Thời hạn đăng ký MST cá nhân chậm nhất là trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 10 ngày).
  • Tổng hợp thông tin giảm trừ gia cảnh:
    • BT: xem làm mấy nơi
    • NPT: kiểm tra lại mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN
  • Hồ sơ khai QTT TNCN năm 2018 thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b.2.1, Khoản 2, Điều 21; Khoản 6, Khoản 7, Điều 24; Phụ Lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

2. Đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công

  • Mẫu 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế TNCN ban hành kèm thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Mẫu 05-1/BK-QTT- TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
  • Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần.
  • Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

3. Đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công QTT trực tiếp với CQT

V. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

1. Đối với Tổ chức trả thu nhập

Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN năm 2021 đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập Nơi nộp hồ sơ
cơ sở sản xuất, kinh doanh CQT trực tiếp quản lý tổ chức
cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính
cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính
cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công QTT trực tiếp với CQT

Nguồn thu nhập Nơi nộp hồ sơ
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện QTT trực tiếp với CQT
Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại TCTTN CQT trực tiếp quản lý TCTTN
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại TCTTN cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân CQT quản lý TCTTN cuối cùng
Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại TCTTN cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ TCTTN nào Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%  
Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm QTT không làm việc tại TCTTN nào
Mời bạn đánh giá!