Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trong bối cảnh phát triển kinh tế xanh, việc khai thác tiềm năng du lịch dưới tán rừng đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế và công tác bảo tồn hệ sinh thái. Nhằm thiết lập hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động này, mẫu Hợp đồng cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (ban hành kèm theo Phụ lục IA Nghị định số 91/2024/NĐ-CP) đã quy định rõ ràng quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan. Biểu mẫu này được thiết kế với cấu trúc chặt chẽ, từ việc xác định diện tích, hiện trạng rừng cho thuê đến các điều khoản về mức giá, phương thức thanh toán và đặc biệt là phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy rừng.
Việc áp dụng đúng mẫu hợp đồng chuẩn quy định không chỉ giúp doanh nghiệp và chủ rừng hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, mà còn đảm bảo tính bền vững cho tài nguyên quốc gia. Mời quý đơn vị, chủ rừng và nhà đầu tư cùng tham khảo nội dung chi tiết để tải về sử dụng ngay dưới đây.

|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../HĐ-… |
….., ngày … tháng … năm … |
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng đặc dụng/phòng hộ/sản xuất ………. (tên khu rừng)
Số:..../năm/HĐ-CTMTR
Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số: ……./2024/NĐ-CP ngày .../.../2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Các căn cứ của pháp luật khác có liên quan…………………………………..;
Căn cứ Quyết định số ………. về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững khu rừng…………… giai đoạn……………………;
Căn cứ Quyết định số……………. về việc phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong khu rừng ................... giai đoạn……………………;
Liệt kê các văn bản hành chính có liên quan đến việc cho thuê môi trường rừng có liên quan đến hợp đồng;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày……tháng …. năm…. tại……………., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê môi trường rừng …………………………… (Bên A)
- Do ông (bà): ……………………..(Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan) làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….
- Tài khoản số: ………………………..; tại Kho bạc nhà nước ………………….
- Mã số thuế: ………………………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………………………………...…………………..
II. Bên thuê môi trường rừng là: ………………………… (Bên B)
Do ông (bà): ……………..… Số CCCD/CC: …………. làm đại diện (đối với cá nhân)
Do ông (bà): ……………….. chức vụ (đối với tổ chức): …………… làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..
- Tài khoản số: ……………………………., tại …………………………………….
- Mã số thuế: ……………………..………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………………………………………………………….
III. Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Nội dung
1. Diện tích cho thuê môi trường rừng: …………………m2 (hoặc ha) (ghi rõ bằng số và bằng chữ), cụ thể:
a) Địa điểm (khu vực) cho thuê (theo số thứ tự được ghi trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tên địa điểm).
b) Vị trí: thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, phân khu (đối với khu rừng đặc dụng có chia phân khu), thuộc địa giới hành chính của xã, huyện, tỉnh.
c) Vị trí, ranh giới, đặc điểm, hiện trạng rừng được ghi trong biểu đồ, bản đồ, báo cáo thống kê hiện trạng rừng kèm theo và kết quả bàn giao ranh giới của hiện trường để làm căn cứ cho thuê, kiểm tra, giám sát theo quy định.
2. Mục đích: Để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và bảo vệ, phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng.
3. Thời gian cho thuê môi trường rừng: ….. năm, kể từ ngày ký hợp đồng (ngày…tháng…năm….), định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê, nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì bên cho thuê môi trường rừng xem xét kéo dài thời gian cho thuê theo quy định của pháp luật, không quá hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
4. Nguyên tắc thuê môi trường rừng:
a) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định, kê khai doanh thu thực hiện trong phạm vi thuê môi trường rừng.
b) Việc cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí không làm thay đổi quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất của khu vực cho thuê.
c) Đơn vị thuê môi trường rừng không được xâm hại đến tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất trong khu vực được thuê.
d) Việc sử dụng diện tích trong khu vực thuê môi trường rừng để tổ chức không gian du lịch và xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phải thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ về Quy chế quản lý rừng và pháp luật liên quan.
đ) Các công trình xây dựng phải dựa theo các điều kiện tự nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường thiên nhiên, không làm thay đổi diện mạo, địa hình tự nhiên theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong phạm vi khu rừng đã được phê duyệt.
e) Không được chuyển quyền sử dụng đất lâm nghiệp, rừng và các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cho bất kỳ chủ thể nào khác.
g) Căn cứ đặc điểm sinh học, sinh thái và hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với từng loài cây cụ thể để xác định diện tích đất sử dụng và chỉ được phép trồng bổ sung các loài cây có nguồn gốc xuất xứ đã được cơ quan nhà nước công nhận và được sự chấp thuận của chủ rừng.
h) Các trường hợp vi phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
5. Nguyên tắc tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
a) Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng, cảnh quan, môi trường, đời sống của cộng đồng dân cư ở địa phương. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp và biển, hải đảo; bảo vệ môi trường và quy chế quản lý rừng.
b) Bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường, đời sống tự nhiên của các loài động vật, thực vật hoang dã cũng như bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư địa phương.
c) Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải dựa vào thiên nhiên, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng; tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương, thu hút cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch; kết hợp giữa bảo vệ, phát triển rừng với bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa.
Điều 2. Giá cho thuê môi trường rừng và phương thức thanh toán
1. Giá cho thuê môi trường rừng theo hợp đồng này là ...% trên tổng doanh thu hàng năm của hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng. Tương ứng với phương án kinh doanh ghi trong hồ sơ đăng ký của Bên B tính ra số tiền tuyệt đối là……………… (a) đồng.
Trường hợp sau khi ký hợp đồng, số tiền tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu theo thực tế thấp hơn số tiền………….(a) đồng nêu trên, thì bên B thanh toán đủ cho Bên A số tiền ……… (a) đồng.
2. Tiền thuê môi trường rừng được tính kể từ khi hoạt động kinh doanh của Bên B có phát sinh doanh thu và Bên B cam kết thời gian đi vào hoạt động có doanh thu theo đúng hồ sơ đăng ký.
3. Phương thức và thời hạn nộp tiền thuê môi trường rừng: Chuyển khoản một lần trong thời hạn 10 ngày sau khi có báo cáo quyết toán thuế hàng năm được cơ quan thuế xác nhận. Tiền nộp thuế doanh nghiệp theo quy định phải nộp tại cơ quan thuế……….(ghi cụ thể cơ quan thuế Bên B nộp).
4. Đồng tiền thanh toán: Đồng.
5. Ngoài tiền thuê môi trường rừng, bên thuê môi trường rừng khi thực hiện các hoạt động tại Điều 1 còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo các quy định của Nhà nước.
Điều 3. Về nguồn vốn đầu tư
Toàn bộ nguồn vốn thực hiện dự án…………….. do bên thuê môi trường rừng đầu tư.
..............................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: