Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2 mới nhất hiện nay gồm 2 mẫu: mẫu 1 tích hợp năng lực số gồm 280 trang, mẫu 2 chưa tích hợp năng lực số gồm 336 trang được biên soạn rất chi tiết đầy đủ từ Bài 6 đến hết Ôn tập học kì 2.
Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức HK2 giúp giáo viên không chỉ dạy kiến thức Ngữ văn mà còn rèn cho học sinh các năng lực như: tìm kiếm, xử lí thông tin số; sử dụng công cụ số để đọc - viết - nói - nghe; tư duy phản biện và sáng tạo trong môi trường số. Việc khai thác học liệu số, mạng Internet, ứng dụng học tập giúp bài học Ngữ văn trở nên sinh động, gần gũi với đời sống số của học sinh, từ đó nâng cao động cơ và chất lượng học tập. Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức học kì 2 giúp giáo viên thiết kế các hình thức đánh giá mới như: sản phẩm số, bài thuyết trình đa phương tiện, dự án học tập, bài tập trực tuyến…, phù hợp với yêu cầu đánh giá thường xuyên và định kì. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm giáo án Công nghệ, Lịch sử.
Lưu ý: Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2 gồm
Mẫu 1: Tích hợp Năng lực số gồm 280 trang có cả tiết ôn tập giữa kì 2, cuối kì 2
Mẫu 2: Chưa tích hợp gồm 336 trang có cả tiết ôn tập giữa kì 2, cuối kì 2
Ngày soạn:.................
Ngày dạy:................
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”
Thời gian thực hiện: 12 tiết
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY
I.Về kiến thức
- Vận dụng được những hiểu biết về NT để đọc hiểu một số tấc phẩm của tác gia này
- Nhận biết, phân tích bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản văn học
- Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm, bài viết có cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các bằng chứng thuyết phục
- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau, đưa ra được những căn cứ thuyết phục, tôn trọng người đối thoại.
II.Về phẩm chất: Kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc.
* Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số
1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp
2.3.NC1b. Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân.
3.2.NC1a Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
4.4.NC1a Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
5.1.NC1a Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
6.1.NC1b. So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
I.Đọc:
- Tri thức ngữ văn
- Tác gia Nguyễn Trãi
- Bình Ngô đại cáo
- Bảo kính cảnh giới
- Dục Thúy sơn
II.Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt
III.Viết: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
IV.Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
V.Củng cố, mở rộng:
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ngày soạn: .....................
Tiết 55, 56:
Đọc văn bản 1: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
- Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc
2. Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công, nhiệm vụ hợp lý.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập, làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Vận dụng những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Trãi và các kiến thức được giới thiệu trong phần Tri thức ngữ văn để viết được bài giới thiệu về tác gia Nguyễn Trãi và hiểu các tác phẩm của ông theo đặc trưng thể loại.
- Kính trọng, biết ơn và học tập nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hoá dân tộc.
* Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a Đánh giá nguồn tài liệu về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Trãi.
1.2.NC1b So sánh và đối chiếu các quan điểm về Nguyễn Trãi và tác phẩm của ông.
2.3.NC1b. Sử dụng công cụ số để tạo nội dung giới thiệu và lan tỏa giá trị văn hóa Nguyễn Trãi.
3. Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu về danh nhân văn hoá của dân tộc; Trân trọng, ngưỡng mộ cống hiến to lớn của nhà thơ trong nền văn hoá dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính; Phiếu học tập; Giấy A4, A3, A0, giấy màu, giấy nhớ; Bộ bút màu, bút dạ; Hộp thư, bảng phụ… để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 10, KNTTVCS, tập 2; sách bài tập Ngữ văn 10, tập 2; sách giáo viên Ngữ Văn 10, sách tham khảo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối với bài học - tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS để HS mong muốn khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
................
Xem đầy đủ trong file tải về
gày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: NGUYỄN TRÃI DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY
…………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp:
Số tiết: 12 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Vận dụng được những hiểu biết một số tấc phẩm của tác gia này
- Nhận biết và phân tích - văn hóa được thể hiện trong văn bản văn học
- Nhận biết và phân tích được bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận xã hội: trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm, bài viết có cấu trúc chặt chẽ, bằng chứng thuyết phục
- Biết thảo luận về một vấn đề khác nhau, đưa ra được những căn cứ thuyết phục, tôn trọng người đối thoại.
- Kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt:
- HS tóm tắt được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Trãi
- HS nhận biết và phân cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi, hiểu các tác phẩm Bình Ngô đại cáo, Bảo kính cảnh giới, Dục Thúy sơn và các văn bản thực hành đọc.
- HS hiểu được những đóng góp to lớn của Nguyễn Trãi đối với lịch sử và nền văn học dân tộc, biết tự hào và có ý thức gìn giữ di sản văn hóa dân tộc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin Tác gia Nguyễn Trãi
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tác gia Nguyễn Trãi
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em Trãi hoặc 1 tác phẩm nào đã học của ông không? Hãy chia sẻ một số điều em biết cho cả lớp cùng nghe?
- GV mở đoạn video về tác gia Nguyễn Trãi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhận vật trong ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nguyễn Trãi sự ảnh hưởng tới nền văn học Việt Nam thời đó mà còn để lại rất nhiều cảm hứng cho văn học ngày nay. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của ông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về qua về tác gia Nguyễn Trãi và đóng góp của ông với nền văn học Trung đại Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời đại: + Hãy trình bày một số hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Trãi? + Kể tên một số tác phẩm của ông mà em đã học trước đó? - Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm HS lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét chốt kiến thức Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản trong SHS - GV lưu ý: khi đọc, cần theo dõi nắm bắt được các chi đời, sự nghiệp cũng như giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về tác gia Nguyễn Trãi cũng như tài năng văn học của ông? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung - Dự kiến sản phẩm : HS dựa vào SHS nêu được một số của mình về tác gia và sự nghiệp của Nguyễn Trãi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác gia Nguyễn Trãi + Nguyễn Trãi là tác giả văn học, danh nhân văn vô cùng to lớn cho nền văn học trung đại sâu sắc đến văn học sau này. + Một của ông đã học trước đó là: Bài ca Côn Sơn, Cảnh ngày hè.
2. Đọc văn bản + Sự đời của Nguyễn Trãi có ảnh hưởng sâu sắc tới nền văn học trung đại Việt Nam. hưởng sâu rộng đến văn học nước nhà sau này. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nắm được tiểu sử, sự nghiệp cũng như những giá trị nội dung nghệ thuật của Nguyễn Trãi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến Trãi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản tác gia Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Phân nhóm để tìm hiểu tiểu sử, sự nghiệp của tác gia Nguyễn Trãi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu câu HS đứng dậy đọc bài về tiểu sử tác gia Nguyễn Trãi - Gv hướng dẫn tìm hiểu nội dung; + Giới tác gia Nguyễn Trãi? + như văn học của dân tộc? - Sau thời gian thảo luận các nhóm và thành viên trong nhóm thực hiện trả lời các câu hỏi liên quan - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ - HS thực hiện ghép nhóm để trao đổi với nhóm còn lại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập - GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Giá trị nội dung trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu văn bản và thảo luận trả lời yễn Trãi bao gồm những gì? Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của ông? + Điểm gì? Nó được thể hiện ra sao trong các tác phẩm của ông? Hãy tìm các dẫn chứng cụ thể? - Sau khi thảo luận nhóm các thành viên mảnh ghép và thảo luận cùng các nhóm còn lại - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. - HS thực hiện ghép nhóm theo phương pháp mảnh ghép và trao đổi với nhóm bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập - GV nhận xét đánh giá và chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Nhận xét về giá trị nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi - GV yêu cầu HS từ tìm hiểu văn bản hãy thảo luận trả lời các câu hỏi theo trình tự sau: + Nguyễn Trãi đã để + Mỗi thể loại văn học ấy ông đã thể hiện sự sáng tạo của mình ra sao? + THể loại văn chính luận của Nguyễn Trãi đã từng tể yếu tố nào làm nên sức mạnh đó? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trả lời yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức è Ghi lên bảng - GV giải thích bổ sung:
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Tác gia Nguyễn Trãi. tác phẩm Nguyễn Trãi để lại có ảnh hưởng thế nào đối với nền văn học nước nhà? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3; Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 số HS trình bày kết quả trước lớp và yêu cầu lớp nhận xét bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức -> Viết lên bảng |
I. Tìm hiểu chi tiết 1. Tiểu sử - Tên: Nguyễn - Năm sinh năm mất: 1380 – 1442 - Quê quán: Làng Chi Ngại nay thuộc huyện Chí Linh – tỉnh Hải đình ở làng Nhị Khê huyện Thường Tín, Hà Tây nay thuộc thành phố Hà Nội. - Thân phụ của Nguyễn Trãi là cụ Nguyễn Phi Trần, thân mẫu là bà Trần Thị Thái con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán. - Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh và làm quan dưới triều Hồ - Năm ụp đổ, cha ông bị bắt về Trung Quốc, ông bị giam lỏng ở Đông Quan. - Năm 1423 để chống quân Minh và dâng Bình Ngô sách - Năm 1427, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô Đại Cáo - Dưới thời Lê Thái Tổ triêu đình xung đột. Năm 1437 ở ẩn tại Côn Sơn ( HẢi Dương). - Năm 1440, Nguyễn Trãi được Vua Lê Thái Tông mời ra giúp việc nước - Năm 1442, hãm hại vu cho tội giết Vua và chịu án “ - Năm 1464 di cảo của ông. - Năm 1980 ông được tổ chức UNESCO vinh danh “ Danh nhân văn hóa thế giới”. 2. Giá trị nội dung - Sáng tác của Nguyễn Trãi bao gồm nhiều thể loại thuộc nhiều lĩnh vực như: quân sự, , địa lí, văn học. Tác phẩm tiêu thi tập, Quân Trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Chí Linh sơn phú và Băng Hồ di sự tục. Sáng tác chữ Nôm có quốc - Điểm nổi bật của nội dung thơ văn của nhân nhiên và những ưu tư thế sự. + Tư tưởng nhân nghĩa: Bắt nguồn từ Nho giáo ấm no, bình yên của nhân dân làm mục tiêu cao cả. Đặc biệt với ông thì còn biết Ông cũng luôn đề cao sức mạnh của nhân dân “ lật thuyền mới biết dân như nước”. Xuyên cho cùng thì nội dung cốt lõi trong tình yêu nước của ông chính là tình nhiên: Đây được xem là một nguồn cảm hứng lớn trong các sáng đa dạng vừa mỹ lệ lại bình dị và gần gũi. Điều này được thể hiện vô cùng mạnh mẽ qua Một tâm hồn mở rộng, tinh tế, lãng mạn nâng niu tưng vẻ đẹp khoảnh khắc giao hòa của thiên nhiên. + Ưu nhân tình thế thái, cay đăng thất vọng về đau đớn trước thực tại bất công, ngang trái “Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng Hoa thì hay héo, cỏ thường tươi” ( Tự thuật - Quốc âm thi tập) Song tác giả vẫn đối diện với nó với một tâm thế “ Trừ đọc, trừ tham, trừ bạo ngươc Có nhân, có trí, có anh hùng” ( Bảo kính cảnh giới – Quốc âm thi tập) 3. Giá trị Nghệ thuật - Nguyễn Trãi để để lại cho đời sau rất HÁn và chữ Nôm - Mỗi thể loại ấy ông đều để lại rất nhiều sự sáng tạo: + Văn học chính đức Nho giáo và chân lí khách quan của đời sống để tạo dựng nền tảng chính nghĩa vững chắc cho luận điểm lớn. Ngoài ra nó còn tạo nên nhờ khả năng bám sát đối lí lẽ sắc bén và dẫn chứng xác thực, lập luận cùng bố cục chặt chẽ, ngôn từ hàm đạt giọng điệu truyền cảm. + Thơ chữ Hán của ông được sáng tác bằng điêu luyện, ngôn từ cô đúc nghệ thuật tả cảnh, tả tình không bị theo lề lối cũ. Ý tình trong trị tư tưởng sâu sắc. Hình tượng thiên nhiên phóng khoáng, hùng vĩ, diễm lệ, khi thì thanh sơ, thơ mộng…. + THơ chữ âm. Ông đã ý thức sáng tạo một thể thơ riêng khi đưa câu thơ lục ngôn xen vào thơ thất ngôn ở vị trí đa dạng và linh hoạt Mượn thi liệu từ Trung Quốc. Ngôn ngữ thơ bình t dân tộc, sử dụng nhiều từ láy, thành ngữ, tục ngữ…. II. Tổng kết 1. Nội dung - Thể tài của Nguyễn Trãi trong đóng góp vĩ đại cho nền văn học trung đại Việt Nam - Quan điểm sáng tác cũng như nghệ thuật đó nhấn mạnh nhất là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và cảm hứng thế sự. 2. Nghệ thuật Trình bày luận điểm chi tiết dẫn chứng cụ thể xác đáng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
b. Nội dung: Sử dụng SGK, phân tích về một giá trị nội dung trong tác phẩm Nguyễn Trãi
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1; GV chuyển giao nhiệm vụ
- phân tích về một giá trị nội ung trong các sáng tác của Nguyễn Trãi
- GV hướng dẫn HS: CHọn đề tài, gợi ý triển khai nội dung theo các bước: Giới thiệu chi tiết và lí do lựa chọn, phân tích giá trị nội dung trong việc thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào làm xong bài có thể đem lên để GV nhận xét chỉnh sửa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe 1 sô đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn nếu chưa xong
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nói về những thành tựu nội dung và nghệ thuật trong sự nghiệp của Nguyễn Trãi
b. Nội dung: Sử dụng các bản để viết 1 bài văn ngắn nói về thành tựu nội dung cũng như nghệ thuật trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
c. Sản phẩm học tập: Bài tập hoàn thành của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS; Hãy viết 1 đoạn văn ngắn nói về những thành tựu nội dung nghệ thuật trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi
- GV hướng dẫn HS: Triển khai các bước: Giới thiệu về tác gia Nguyễn Trãi, về các tác phẩm ông để lại, về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật thể hiện trong thơ c của ông.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ đọc yêu cầu rồi hoàn thành câu hỏi
- GV đi quanh lớp theo dõi và quan sát hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào đã làm xong đứng dây đọc bài văn của mình
- Cả lớp lắng nghe theo dõi và góp ý bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét góp ý cho HS
- GV gợi ý trả lời:
1. Về tác giả Nguyễn Trãi
- Ông là một người danh nhân văn hóa thế giới người có đóng góp rất lớn cho nền văn học Việt Nam….
- Một số tác phẩm của ông có thể kể đến như: Quốc âm thi tập, Ức trai thi tập….
2. Về đặc sắc nội dung
- Tư tưởng
- Tư tưởng yêu thiên nhiên
3. Về đặc sắc ật
- Văn chính luận
- Thơ chữ Hán
- THơ Chữ Nôm
ð Tổng kết: Nguyễn một danh nhân văn hóa vĩ đại của dân tộc. Thơ văn của ông xứng đáng là tập Đại thành của đại Việt Nam. Có đóng góp cực kì quan trọng trong việc xây dựng nền văn học Đại Việt….
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại đặc điểm của chèo và tuồng, ôn lại bài học về văn bản Tác gia Nguyễn Trãi
+ Soạn bài Binh Ngô đại cáo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT ….: VĂN BẢN 2: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng được những hiểu biết chung về tác gia Nguyễn Trãi và các kiến thức đã học giới thiệu tác của ông.
- HS nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch s văn hóa được thể hiện trong một văn bản văn học cụ
- Bình Ngô đại cáo với tư cách là một tac phẩm cáo điển hình
- HS biết cách phân tích bình luận về vai trò của yếu tố biểu cảm trong các tác phẩm nghị luận cổ qua việc chỉ ra được những biểu hiện cụ thể của yếu tố này ở Bình Ngô đại cáo
- HS biết kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bình Ngô đại cáo
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học h ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bình Ngô đại cáo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và chíên thắng quân Minh xong đó đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học lịch sử và tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hãy cho cả lớp lắng biết của mình về cuộc khởi nghĩa.
- GV mở đọan video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Cuộc chiếu toàn thiên hạ về nền độc lập dân tộc. Đến nay trải qua bao nhiêu thế kỉ Bình Ngô đại cáo vẫn được xem là một áng thiên cổ hùng văn. Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén và dẫn chứng cụ thể Nguyễn Trãi đã vạch trần tội ác dã man của quân Minh n tinh thần nhân đạo của dân tộc Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về áng Cáo mẫu mực này qua văn bản Bình Ngô đại cáo – bài 2 tiết 1 nhé.
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chuyển giao nhiệm vụ: + Học sinh xem 1 video trên youtobe về Nguyễn Trãi dài 4,5 phút. + HS nêu cảm nhận ban đầu khi xem video này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ và trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả,bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Nhận xét đánh giá câu trả lời của cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài mới. |
Nguyễn Trãi là người toàn tài, cuộc đời gặp nhiều ngang trái. Ông là anh hùng dân tộc, đồng thời là nhà tư tưởng, tác gia văn học lớn có nhiều đống góp cho văn học dân tộc.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Nhận biết những đặc điểm của văn học trung đại Việt Nam.
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh xã hội, đặc trưng của văn học trung đại Việt Nam vào việc tìm hiểu cuộc đời và đọc hiểu những sáng tác của Nguyễn Trãi.
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích
- HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi.
- HS tóm tắt được những thông tin chính trong tiểu sử của Nguyễn Trãi.
- HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi; biết vận dụng vào việc đọc hiểu các tác phẩm Bình Ngô đại cáo, Bảo kính cảnh giới (bài 43), Dục Thuý sơn và các văn bản thực hành đọc.
- HS hiểu được những đóng góp của NT đối với lịch sử và nền văn học dân tộc;
b. Nội dung:
- HS tham gia trò chơi “Vòng quay văn học”
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ thông tin quan trọng và nghĩa một số từ Hán Việt ở phần chú thích
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
............
Xem đầy đủ nội dung Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức (Học kì 2, Năng lực số)
Giáo án Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức (Học kì 2, Năng lực số)
199.000đ