Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Học kì 2 là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 8 đến hết bài 16. Giáo án Kinh tế Pháp luật 12 Học kì 2 biên soạn rất chi tiết có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 Học kì 2 trình bày dưới dạng file Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp giáo viên có định hướng rõ ràng khi chuẩn bị bài, tránh tình trạng bỏ sót kiến thức trọng tâm hoặc triển khai thiếu logic. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức HK2 tích hợp năng lực số giúp giáo viên chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập, tăng cường trải nghiệm, thảo luận. Các thầy cô giáo chủ động sử dụng các công cụ số như video tình huống pháp luật, biểu đồ kinh tế, phần mềm khảo sát, bài tập trực tuyến… nhằm nâng cao chất lượng giờ học. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Địa lí, Lịch sử, Công nghệ 12 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Học kì 2 gồm:
Ngày soạn:.................
Ngày dạy;...................
BÀI 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
(Thời lượng: 03 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.
Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.
2. Về năng lực
Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động tìm hiểu thông tin); Giao tiếp và hợp tác (tích cực thảo luận nhóm); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống).
Năng lực đặc thù:
Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật bằng những hành vi phù hợp.
Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.
Năng lực số :
Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a): Tìm kiếm các quy định pháp luật và thông tin về các vụ việc vi phạm quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng.
Sáng tạo Nội dung số (Miền 3.1. NC1a): Thiết kế sản phẩm truyền thông (Infographic/Poster) về quyền sở hữu trí tuệ và tôn trọng tài sản số (bản quyền, dữ liệu).
3. Về phẩm chất. Trách nhiệm và trung thực: Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
Tích hợp Quyền con người: Nêu được các quyền của cá nhân về sở hữu tài sản (quyền thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ...) và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác, từ đó nhận thức được việc bảo vệ tài sản cũng là bảo vệ quyền con người của cá nhân.
Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá: Phân tích được các hành vi kinh doanh thuốc lá giả, lậu, không rõ nguồn gốc là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Tích hợp Phòng chống tham nhũng: Nhận diện được các hành vi tham nhũng như tham ô, chiếm đoạt tài sản công, lạm dụng chức vụ để trục lợi, từ đó nâng cao ý thức đấu tranh, bảo vệ tài sản chung của Nhà nước và nhân dân.
Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục thái độ trung thực, trách nhiệm, sống có đạo đức, tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10; Phiếu học tập, tranh/ảnh, clip, bài báo,... liên quan đến nội dung bài học; Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu,...
Học sinh: SGK, vở ghi, bút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động (10 phút)
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Mục tiêu: Tạo hứng thú và giúp HS có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. |
Dự kiến sản phẩm: HS kể tên được một số văn bản pháp luật liên quan như Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự,... Kiến thức trọng tâm: HS có hiểu biết ban đầu về các quy định của pháp luật về sở hữu tài sản, tạo cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức mới. |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kể tên một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác. |
|
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân để chuẩn bị câu trả lời. GV quan sát và hỗ trợ HS. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1-2 HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung. |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt HS vào bài học mới, nhấn mạnh ý nghĩa của việc tìm hiểu pháp luật về sở hữu tài sản. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản (35 phút)
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Mục tiêu: HS nêu được các quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ sở hữu tài sản; phân tích, đánh giá được hành vi vi phạm và hậu quả. |
I. Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản. Quyền sở hữu là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. - Quyền sở hữu tài sản là quyền của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản, bao gồm việc quản lí, sử dụng và định đoạt tài sản đó, nhưng không được trái với quy định của pháp luật và không làm tổn hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. - Quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng cơ bản: Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng và Quyền định đoạt. a, Quyền Chiếm hữu (Quyền nắm giữ tài sản): Là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí hoặc chi phối tài sản một cách thực tế. Gồm: - Chiếm hữu hợp pháp (Có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản dựa trên một quyền hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ (như sở hữu, thuê, mượn, giữ hộ). Ví dụ: Người thuê nhà theo hợp đồng, Chủ sở hữu nhà đất được thừa kế hợp pháp. - Chiếm hữu bất hợp pháp (Không có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản mà không có quyền sở hữu hoặc không được chủ sở hữu cho phép. Đây là hình thức không được pháp luật công nhận và bảo vệ. - Chiếm hữu ngay tình: Là khi người chiếm hữu tin rằng mình có quyền hợp pháp đối với tài sản và không biết việc chiếm hữu đó là không có căn cứ pháp luật. - Chiếm hữu không ngay tình: Là khi người chiếm hữu biết rõ mình không có quyền hợp pháp đối với tài sản nhưng vẫn cố ý tiếp tục nắm giữ, sử dụng. b, Quyền Sử dụng (Quyền khai thác giá trị tài sản) Khái niệm: Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. c, Quyền Định đoạt (Quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản) Khái niệm: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu (bán, tặng cho), thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy tài sản. Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân phải đồng thời thực hiện các nghĩa vụ sau: 1. Tuân thủ pháp luật: Chủ sở hữu phải sử dụng tài sản phù hợp với các quy định của pháp luật, không được sử dụng tài sản để làm những việc bị cấm hoặc gây thiệt hại cho xã hội. 2. Bảo vệ tài sản: Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo vệ tài sản của mình khỏi bị mất cắp, hư hỏng hoặc bị xâm phạm trái pháp luật. 3. Không xâm phạm quyền lợi của người khác: Việc sử dụng tài sản không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
|
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi, đọc thông tin và trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi: "Trong trường hợp trên, các chủ thể đã thực hiện quyền sở hữu tài sản của mình như thế nào? Theo quy định của pháp luật, họ có những quyền và nghĩa vụ gì về sở hữu tài sản?" (Tích hợp NLS - Miền 1.1): GV yêu cầu HS tìm kiếm (Miền 1.1) các điều luật/vụ việc liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng (quyền sở hữu trí tuệ). |
|
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời. GV quan sát, hỗ trợ. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV lồng ghép tình huống tích hợp [Tích hợp Phòng chống tham nhũng] về việc ông X tham ô tài sản công để HS phân tích hành vi vi phạm. |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết và chốt kiến thức. GV yêu cầu HS tiếp tục khai thác trường hợp trong SGK để xác định chủ thể vi phạm và hậu quả. |
...................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
149.000đ