Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu hợp đồng mua bán đèn trang trí được sử dụng để ghi nhận thỏa thuận giữa bên bán và bên mua trong giao dịch hàng hóa. Hợp đồng này nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và hợp pháp cho quá trình mua bán, đồng thời xác định cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan.
Nội dung hợp đồng thường bao gồm thông tin về các bên ký kết, đặc điểm chi tiết của sản phẩm như chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian và địa điểm giao hàng, cùng các điều khoản về bảo hành, đổi trả và xử lý tranh chấp. Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp hạn chế rủi ro phát sinh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả bên bán và bên mua, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Đây là tài liệu cần thiết, dễ hiểu, phù hợp với quy định pháp luật và có thể áp dụng rộng rãi trong thực tế.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
V/v mua bán các loại đèn trang trí
Số: …./…..HĐMB
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số................ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá ......, kỳ ...........thông qua ngày .............................;
- Căn cứ Luật thương mại số .............. được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá........, kỳ ........... thông qua ngày ...........................;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày....tháng....năm............., tại......................................., chúng tôi gồm:
I. BÊN MUA:.............................................................................................
Đại diện bởi: (Ông)....................................Chức vụ:.................................
Địa chỉ:......................................................................................................
Mã số thuế:...............................................................................................
Tài khoản số: ...........................................................................................
Tại Ngân hàng:..................................- Chi nhánh ....................................
(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
Và
II. BÊN BÁN: .............................................................................................
Đại diện bởi: (Bà).......................................Chức vụ:..................................
(Theo Văn bản/Giấy ủy quyền số...........................................)
Trụ sở chính:...............................................................................................
Điện thoại:................................................Fax:............................................
Mã số thuế:.................................................................................................
Tài khoản số:..............................................................................................
Tại ngân hàng:....................................Chi nhánh.......................................
(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên”/“Các Bên”, gọi riêng là “Bên”.
Sau khi bàn bạc và thảo luận, Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán (sau đây gọi là
"Hợp đồng") với những điều, khoản sau đây:
ĐIỀU 1. HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ
1.1. Hàng hóa:
Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý bán cho Bên A các chủng loại hàng hóa với số lượng, chất lượng và đơn giá cụ thể như bảng chi tiết đính kèm tại Phụ lục 01 của hợp đồng này.
Hàng hóa Bên B cung cấp và bàn giao cho Bên A phải còn mới […..], chưa qua sử dụng, đúng chủng loại, số lượng, quy cách, chất lượng theo nội dung của Hợp đồng (Chất lượng và quy cách hàng hóa theo catalogue của nhà sản xuất, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng (C/Q), parkinglist bản sao y của Bên B (Catalogue của nhà sản xuất là tài liệu đính kèm Hợp đồng này và là một phần không tách rời của Hợp đồng này).
(Sau đây gọi chung là “Hàng hóa”)
1.2. Giá trị Hợp đồng:
Tổng giá trị Hợp đồng là: […..] (Bằng chữ: […..]) (sau đây gọi là “Giá trị Hợp đồng”)
- Đơn giá và Giá trị Hợp đồng trên là cố định và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng. Ngoài khoản tiền nói trên, Bên A không phải trả thêm bất cứ khoản tiền nào khác cho Bên B.
- Đơn giá chi tiết quy định tại Phụ lục 01 đính kèm hợp đồng này và Giá trị Hợp đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) […..], các loại thuế khác, các loại phí, lệ phí, bảo hiểm, bảo hành, phí vận chuyển, chi phí hướng dẫn sử dụng và toàn bộ các chi phí khác (nếu có) để Bên B giao Hàng hóa tại địa điểm do Bên A chỉ định và hoàn thành nghĩa vụ của mình theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng này.
- Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về Hàng hóa dẫn đến thay đổi về Giá trị Hợp đồng thì Các Bên sẽ thống nhất điều chỉnh bằng Phụ lục của Hợp đồng.
- Giá trị Hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp Bên A có yêu cầu thay đổi số lượng, chủng loại Hàng hoá, thay đổi mặt hàng khác hoặc thay đổi Địa điểm nhận hàng làm phát sinh tăng/giảm chi phí vận chuyển, giao nhận hàng. Những thay đổi nêu trên phải được Hai Bên thống nhất bằng văn bản, có chữ ký người đại diện và con dấu của Hai Bên để làm căn cứ thực hiện.
ĐIỀU 2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Hình thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng phương thức chuyển khoản. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng. Giá trị Hóa đơn bằng tổng số tiền […..] thực tế mà Bên A đã thanh toán cho Bên B.
2.2. Tiến độ thanh toán:
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B […..] Giá trị Hợp đồng trong thời hạn […..] ngày kể từ ngày Hàng Hóa đến chân công trình và ký xác nhận bàn giao giữa hai bên và chứng từ thanh toán như sau:
ü Văn bản đề nghị thanh toán của Bên B trong đó ghi rõ giá trị thanh toán;
ü Hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ cho các số Hàng hóa tương đương với số tiền thanh toán thực tế được đại diện có thẩm quyền của Hai Bên xác nhận;
ü Biên bản giao nhận Hàng hóa có xác nhận và đóng dấu của đại diện Hai Bên.
ĐIỀU 3. GIAO HÀNG
3.1 Địa điểm giao nhận:
Bên B giao hàng cho Bên A tại chân công trình dự án tại địa chỉ: […..]
3.2. Thời hạn giao hàng:
Bên B bàn giao hàng cho Bên A trong vòng […..] ngày kể từ ngày Hai Bên ký kết Hợp đồng này.
3.3. Điều kiện giao nhận Hàng hóa:
Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A ngay khi chuẩn bị giao hàng để Bên A cử người có trách nhiệm chuẩn bị tiếp nhận Hàng hóa.
Việc giao nhận Hàng hóa sẽ được lập thành văn bản ghi rõ tình trạng, số lượng của Hàng hóa, có chữ ký của đại diện Hai Bên, cụ thể:
a. Bên B phải giao Hàng hóa đúng địa điểm mà Bên A chỉ định theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này;
b. Bên A kiểm tra và xác nhận Hàng hóa về chủng loại, số lượng, xuất xứ, quy cách, các thông số kỹ thuật khác... khi và chỉ khi Hàng hóa đã được bốc dỡ xuống kho hoặc địa điểm tập kết Hàng hóa do Bên A chỉ định. Nếu phát hiện Hàng hóa bị hư hỏng, vỡ... hoặc không đúng tiêu chuẩn, chất lượng như đã thỏa thuận thì Bên A lập biên bản tại chỗ và đại diện của Bên Bán có trách nhiệm ký xác nhận;
c. Bên A có quyền từ chối nhận Hàng hoá nếu Bên B không thông báo cho Bên A về việc giao hàng hoặc thông báo giao hàng không đúng theo thỏa thuận và/hoặc giao Hàng hóa không đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận và/hoặc Hàng hoá do Bên Bán giao không đúng chủng loại, tiêu chuẩn vv… như đã thỏa thuận tại Hợp đồng này và mọi chi phí phát sinh của cả Hai Bên do việc Bên A từ chối nhận Hàng hóa sẽ do Bên B chi trả;
Bên A chỉ ký Biên bản giao nhận Hàng hóa nếu Hàng hóa được giao đảm bảo đúng quy cách chất lượng, theo đúng thời gian đã được thông báo.
d. Đổi, trả Hàng hóa:
(i) Bên A có quyền yêu cầu bằng văn bản về việc đổi/trả lại Hàng hóa mà Bên A phát hiện có lỗi của nhà sản xuất cho các sản phẩm được giao trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày Hai Bên ký Biên bản bàn giao Hàng hóa. Đối với trường hợp này, Bên B phải thực hiện việc đổi/nhận lại Hàng hóa nếu trong và sau quá trình giao nhận Hàng hóa, Bên A phát hiện có bất kỳ khiếm khuyết kỹ thuật, hư hỏng, sai khác so với quy cách, mẫu mã Hàng hóa đã thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc hư hỏng tiềm ẩn của Hàng hoá (là hư hỏng xảy ra trước ngày giao nhận, do lỗi Bên B hoặc nhà sản xuất mà Hai Bên không có khả năng nhận biết tại thời điểm giao nhận Hàng hóa). Bên B có trách nhiệm nhận lại/thay thế số Hàng hóa hư hỏng lỗi đó cho Bên A trong vòng […..] ngày kể từ ngày Bên A yêu cầu.
(i) Hàng hóa đổi lại phải chưa qua sử dụng.
3.4. Bên A phải chuẩn bị kho nhận Hàng hóa và tự bảo quản Hàng hóa khi Bên B giao. Bên A phải chịu mọi rủi ro đối với những mất mát hay hư hại của Hàng hóa sau khi Hai Bên hoàn tất thủ tục giao nhận (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3.3.d - Điều này).
........................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: