Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu hợp đồng thế chấp cổ phần trong bài viết dưới đây của Download.vn được biên soạn nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ thế chấp tài sản.
Hợp đồng tập trung chi tiết vào các điều khoản trọng yếu như: xác định rõ loại cổ phần, số lượng, mệnh giá, giá trị vốn góp tại thời điểm thế chấp, cũng như cơ chế xử lý tài sản bảo đảm khi có biến động thị trường hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Mẫu hợp đồng này không chỉ giúp các bên dễ dàng theo dõi quyền sở hữu và quyền cổ đông phát sinh mà còn đảm bảo tính tương thích cao với quy định của Luật Doanh nghiệp và Bộ luật Dân sự hiện hành. Đây là tài liệu tham khảo thiết yếu giúp các nhân viên hành chính, pháp chế và doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện các giao dịch, mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CỔ PHẦN
Hôm nay, ngày ……/……/………..., tại …………………………., các bên gồm:
▪ Bên Thế Chấp: Công ty………………………(Nếu Bên thế chấp là công ty)
- ĐKKD số:………………….do…………………….cấp ngày:………………
- Địa chỉ:……………………………………………………………………….
- Điện thoại:…….………………………….. Fax:…………………………….
- Đại diện:……………………………………………………………………...
Theo Văn bản ủy quyền số: ……………………..ngày …../…../…. của
Ông/Bà:……………………………………. (Nếu Bên thế chấp là cá nhân)
- CCCD số: …………… do ……..………. cấp ngày…………………………
- Địa chỉ:……………………………………………………………………….
Và Vợ/chồng là:
- CCCD số :……….…………..….do…………….…….cấp ngày:…………..
- Địa chỉ:……………………………………………………………………….
▪ Bên Nhận Thế Chấp: Ngân Hàng …..… – Chi nhánh/Phòng Giao dịch
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
- Điện thoại:…………………………………Fax:……………………………..
- Đại diện: Ông/Bà………………………….Chức vụ:…………………………
Sau đây trong Hợp đồng này gọi là Bên Ngân hàng
Đã thoả thuận và nhất trí ký kết Hợp đồng này với các điều khoản như sau:
Điều 1. Tài sản thế chấp
1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của mình sau đây cho Bên Ngân hàng để bảo đảm cho nghĩa vụ của Bên thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này:
|
TT |
Tổ chức phát hành |
Số, ký hiệu |
Số lượng |
Ngày phát hành |
Mệnh giá (đồng) |
Tỷ lệ so với Vốn điều lệ |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
1. Các Bên thống nhất rằng, trong thời hạn thế chấp, bất kỳ cổ phần nào được Bên thế chấp mua thêm từ Tổ chức phát hành và toàn bộ cổ tức, quyền mua cổ phần, các quyền và lợi ích vật chất khác phát sinh từ Tài sản thế chấp nêu tại Khoản 1 nêu trên đều thuộc Tài sản thế chấp và đều bảo đảm cho các nghĩa vụ nêu tại Điều 2 Hợp đồng này.
2. Bên thế chấp cam đoan rằng tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu riêng hợp pháp của Bên thế chấp và được phép thế chấp theo quy định của pháp luật, không có bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khiếu kiện nào, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, chưa chuyển nhượng, góp vốn, trao đổi, thế chấp, tặng cho bên nào khác.
Điều 2. Nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thế chấp
1. Tài sản thế chấp nêu tại Điều 1 Hợp đồng này bảo đảm cho việc thực hiện Toàn bộ nghĩa vụ của Bên thế chấp đối với Bên Ngân hàng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cấp bảo lãnh số ……… ngày ....../……./……….và các hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký giữa Bên thế chấp và Bên Ngân hàng bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, các khế ước nhận nợ và văn bản liên quan (Sau đây gọi chung là “Văn kiện tín dụng”).
2. Khái niệm Toàn bộ nghĩa vụ nêu tại khoản 1 Điều này được hiểu bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, tiền bồi thường thiệt hại, chi phí xử lý Tài sản thế chấp (chi phí thu giữ, quản lý, chi phí bán đấu giá, tiền phí thi hành án…) và tất cả các nghĩa vụ khác của Bên thế chấp đối với Bên Ngân hàng theo Văn kiện tín dụng đã ký.
3. Việc thế chấp tài sản nêu trên có hiệu lực cho đến khi Bên thế chấp thực tế thực hiện xong tất cả các nghĩa vụ được bảo đảm nêu tại Điều này đối với Bên Ngân hàng và Bên Ngân hàng đã thực hiện các thủ tục giải tỏa Tài sản thế chấp.
Điều 2. Định giá tài sản thế chấp và xử lý biến động giá trị tài sản thế chấp
1. Bên thế chấp đồng ý rằng, việc định giá Tài sản thế chấp sẽ do Bên Ngân hàng chủ động thực hiện theo nghiệp vụ và phương thức định giá riêng của Bên Ngân hàng. Tại thời điểm ký Hợp đồng này Các Bên thống nhất xác định giá trị Tài sản thế chấp theo Hợp đồng này là: …………………………. (Bằng chữ: …………………….. đồng). Giá trị Tài sản thế chấp này chỉ dùng để làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng của Bên Ngân hàng đối với Bên thế chấp và không áp dụng khi xử lý Tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
2. Bên Ngân hàng được quyền thực hiện việc định giá lại theo định kỳ, hoặc khi có phát sinh các thông tin biến động từ thị trường hoặc từ Tổ chức phát hành Tài sản thế chấp gây ảnh hưởng hoặc có khả năng gây ảnh hưởng tới giá trị của Tài sản thế chấp, hoặc bất cứ khi nào mà Bên Ngân hàng cho là cần thiết. Việc định giá lại thuộc toàn quyền quyết định và thực hiện của Bên Ngân hàng, không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.
3. Trong thời hạn thế chấp, trường hợp theo kết quả định giá lại của Bên Ngân hàng, giá trị Tài sản thế chấp có sự biến động giảm xuống dưới ......% so với giá trị định giá Tài sản thế chấp mà Các Bên xác định trước đó, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo của Bên Ngân hàng, Bên thế chấp có nghĩa vụ bổ sung tài sản bảo đảm hoặc trả bớt nợ vay theo yêu cầu của Bên Ngân hàng, trường hợp Bên thế chấp không thực hiện việc bổ sung tài sản bảo đảm hoặc không trả bớt nợ vay trong thời hạn nêu trên, hoặc việc bổ sung không được Bên Ngân hàng chấp thuận, Bên Ngân hàng có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) bán hoặc ủy quyền cho bên thứ ba bán toàn bộ Tài sản thế chấp, tiền thu được từ việc bán Tài sản thế chấp sẽ được chuyển vào tài khoản phong tỏa của Bên thế chấp tại Bên Ngân hàng và được dùng làm tài sản ký quỹ của Bên thế chấp để tiếp tục bảo đảm cho các nghĩa vụ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này hoặc dùng số tiền này để thu hồi nợ vay trước thời hạn hoặc Bên Ngân hàng sẽ thực hiện việc xử lý Tài sản thế chấp theo các phương thức khác như được quy định trong Hợp đồng này.
4. Bên Ngân hàng không có nghĩa vụ phải chứng minh cho Bên thế chấp về việc giá trị Tài sản thế chấp bị giảm sút và không có nghĩa vụ phải thông báo cho Bên thế chấp về việc bán hoặc ủy quyền bán Tài sản thế chấp theo quy định nêu trên, Bên thế chấp cam kết không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện hay tranh chấp nào đối với Bên Ngân hàng liên quan đến các nội dung này.
...............................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: