Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư được sử dụng trong các giao dịch bảo đảm bằng tài sản là căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về nhà ở. Hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp về việc dùng căn hộ chung cư thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, thường là nghĩa vụ vay vốn tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
Nội dung hợp đồng được xây dựng đầy đủ, chặt chẽ, bao gồm thông tin các bên, đặc điểm pháp lý của căn hộ thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn thế chấp, phương thức xử lý tài sản bảo đảm và các điều khoản cam kết liên quan. Việc sử dụng đúng mẫu hợp đồng giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời tạo cơ sở thuận lợi cho việc công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và thực hiện hợp đồng trên thực tế, mời các bạn cùng tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ
Chúng tôi gồm có:
Bên thế chấp (sau đây gọi là bên A)(1):
................................................................... ...................................................................
Bên nhận thế chấp (sau đây gọi là bên B)(1):
.................................................................... ..................................................................
Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp căn hộ nhà chung cư theo các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1. Bên A đồng ý thế chấp căn hộ của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm là (3): .....................................................................
............................................................................................................................ .........
ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP
Căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo .................................... ...................
................................................. ................... (2),.............................cụ thể như sau:
- Địa chỉ : ..............................……………………………………………………………..........
- Căn hộ số: ...................... tầng:
- Tổng diện tích sử dụng: ....... ............
- Diện tích xây dựng: .........................
- Kết cấu nhà: ................. .....
- Số tầng nhà:
Căn hộ nêu trên là tài sản gắn liền với thửa đất sau:
- Thửa đất số: ............................................... ....
- Tờ bản đồ số:................................................ ..
- Địa chỉ thửa đất: .............................................. .............................................
- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: ........... ...................................)
- Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: ................ ..................... m2
+ Sử dụng chung: ................ .................... m2
- Mục đích sử dụng:................................... .......
- Thời hạn sử dụng:................................. ..........
- Nguồn gốc sử dụng:............................... ........
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ........................ .............................
...................................................................... ...........................................................
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP
Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ......................... đồng
(bằng chữ: ............................................................... đồng) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày ...../......../........
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
1. Nghĩa vụ của bên A:
- Giao các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên B;
- Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
- Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra tài sản thế chấp.
2. Quyền của bên A:
- Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp;
- Nhận lại các giấy tờ về tài sản thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về tài sản thế chấp.
ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
1. Nghĩa vụ của bên B:
- Giữ và bảo quản các giấy tờ về tài sản thế chấp, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
- Giao lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên A khi bên A hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
2. Quyền của bên B
- Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;
- Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị tài sản thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
- Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thỏa thuận.
..................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: