Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu hợp đồng thế chấp hàng hóa vật tư là văn bản hành chính quan trọng, được sử dụng trong các giao dịch bảo đảm nhằm ghi nhận thỏa thuận giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp.
Nội dung hợp đồng thể hiện rõ các điều khoản về đối tượng thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn thực hiện, phương thức xử lý tài sản khi phát sinh tranh chấp hoặc vi phạm nghĩa vụ. Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện giao dịch. Đồng thời, hợp đồng còn là căn cứ để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi có vấn đề phát sinh. Với cách trình bày rõ ràng, ngôn ngữ nghiêm túc, dễ hiểu, mẫu hợp đồng này phù hợp cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi cần thế chấp hàng hóa, vật tư để vay vốn hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác, mời các bạn cùng xem và tải về mẫu hợp đồng trong bài viết dưới đây của Download.vn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP HÀNG HOÁ, VẬT TƯ
Số: ......./......./BĐ
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20 ......, tại Ngân hàng……………………….chúng tôi gồm:
1. Bên thế chấp: ...........................……………...............
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Điện thoại: .........……………………...........Fax: ...………………...................
ĐKKD số: .........……..........Nơi cấp: .......…..............ngày: ......……….............
Người đại diện: ........………………………............Chức vụ: ...……................
CMND/CCCD số: ........…............Nơi cấp: .............…........ngày: .....................
Số tài khoản tiền gửi đồng VN:............….........Tại Ngân hàng...........……........
Số tài khoản tiền gửi ngoại tệ:.........……..........Tại Ngân hàng..............…….....
Giấy uỷ quyền số: ..........…..........ngày: ...........…..........của: ......……..............
2. Bên nhận thế chấp: Ngân hàng ..........................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Điện thoại: .............……………………….…......Fax: …………......................
ĐKKD số: ...............….....Nơi cấp: .......…….............ngày: .........………..........
Người đại diện: ............…………………….........Chức vụ: .......………............
Giấy uỷ quyền số: ..........……….........ngày: .....................của: .............……......
(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)
Các bên cùng nhau thỏa thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp hàng hoá, vật tư theo các nội dung dưới đây:
Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảm
1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp tài sản là hàng hoá, vật tư thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.
Điều 2. Tài sản thế chấp
1. Tài sản thế chấp là hàng hoá, vật tư thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:
|
Số |
Tên và đặc điểm |
Số lượng |
Giấy tờ về tài sản (kể cả giấy tờ được bảo hiểm) |
Giá trị được định giá |
|
1. |
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
2. Các khoản tiền bảo hiểm (nếu có), toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị cải tạo, đầu tư gia tăng thêm gắn liền với tài sản thế chấp và tài sản được hình thành từ Tài sản thế chấp (hàng hóa xuất bán, hàng hóa đã thành phẩm,…) cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng này trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.
Điều 3. Giá trị Tài sản thế chấp
1. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là ..... đồng theo Biên bản định giá tài sản ngày ...... Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.
2. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền (nợ gốc) cao nhất là ..... đồng.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấp
1. Bên thế chấp có các quyền sau:
a) Quản lý tài sản và được bán, sử dụng, thay thế Tài sản nhưng phải dùng quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền, tài sản có được từ việc bán Tài sản làm tài sản bảo đảm mới để thay thế cho tài sản thế chấp đã bán hoặc trả nợ cho NGÂN HÀNG. Việc thanh toán tiền bán tài sản thế chấp phải thực hiện qua NGÂN HÀNG.
b) Được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào Tài sản để làm tăng giá trị của Tài sản nhưng phải thông báo cho NGÂN HÀNG biết trước bằng văn bản và toàn bộ giá trị đầu tư cũng thuộc về tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác bằng văn bản.
c) Được bán, chuyển nhượng một phần Tài sản với giá trị tương ứng (theo tỷ lệ cho vay so với giá trị Tài sản) với số tiền đã trả nợ, nếu việc giải chấp một phần Tài sản không ảnh hưởng đến tính chất, tính năng sử dụng ban đầu và giá trị của phần tài sản còn lại. Việc bán, chuyển nhượng phải được NGÂN HÀNG chấp thuận bằng văn bản.
2. Bên thế chấp có các nghĩa vụ sau:
a) Phải giao bản gốc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp Tài sản cho NGÂN HÀNG trước hoặc ngay khi ký Hợp đồng này.
b) Phải lập và gửi cho NGÂN HÀNG báo cáo kê khai chi tiết về việc xuất, nhập, tồn kho hàng hoá thế chấp theo định kỳ hàng tháng và khi NGÂN HÀNG có yêu cầu.
c) Phải thực hiện công chứng, chứng thực Hợp đồng thế chấp, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp này;
d) Phải thông báo bằng văn bản cho NGÂN HÀNG về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu có). Trong trường hợp không thông báo thì NGÂN HÀNG có quyền huỷ Hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản nếu bên/các bên thứ ba ký xác nhận đồng ý về việc thế chấp Tài sản theo Hợp đồng này.
e) Không được sử dụng Tài sản để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng Tài sản; không được làm giảm giá trị, thay đổi mục đích sử dụng của Tài sản, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của NGÂN HÀNG.
f) Mua và chịu chi phí mua bảo hiểm vật chất đối với Tài sản trong suốt thời gian vay vốn theo yêu cầu của NGÂN HÀNG. Hợp đồng bảo hiểm được mua với hình thức có thể chuyển nhượng được và ký hậu theo lệnh/ký hậu đích danh NGÂN HÀNG; hoặc hợp đồng bảo hiểm nêu rõ người thụ hưởng là NGÂN HÀNG; đồng thời lập văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG được hưởng tiền bảo hiểm; giao bản chính hợp đồng bảo hiểm và văn bản ủy quyền cho NGÂN HÀNG giữ. Trường hợp xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đối với Tài sản thì Bên thế chấp phải phối hợp với NGÂN HÀNG để tiến hành các thủ tục nhận tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho NGÂN HÀNG. Trường hợp Bên thế chấp không mua, thì NGÂN HÀNG mua bảo hiểm thay cho Bên thế chấp và được tự động khấu trừ vào số tiền trả nợ của Bên thế chấp.
g) Phải giao Tài sản cho NGÂN HÀNG để xử lý nếu không thực hiện đúng hạn và đầy đủ các nghĩa vụ nêu Điều 1 Hợp đồng này. Chịu các chi phí định giá, đánh giá lại Tài sản, các chi phí liên quan đến việc xử lý Tài sản và các chi phí khác phải nộp theo quy định pháp luật.
h) Phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NGÂN HÀNG kiểm tra định kỳ hoặc bất thường Tài sản; phải thông báo kịp thời cho NGÂN HÀNG những thay đổi đối với Tài sản; phải áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai thác nếu việc tiếp tục khai thác Tài sản có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị của Tài sản.
i) Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng, huỷ hoại, mất mát, giảm giá trị thì Bên thế chấp trong thời hạn 10 ngày hoặc thời hạn khác theo yêu cầu của NGÂN HÀNG, phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, nếu không thực hiện được, thì phải trả nợ NGÂN HÀNG trước hạn.
j) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
...............................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của Download.vn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: