Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử 6, 7, 8, 9 sách Kết nối tri thức 15 Đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử THCS (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 tổng hợp 15 đề kiểm tra khác nhau có đáp án kèm theo ma trận, bản đặc tả chi tiết. Qua đó giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề, nâng cao khả năng tư duy, tạo sự tự tin trước kì kiểm tra chính thức.

TOP 15 Đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức được biên soạn bám sát CV 7991 theo cấu trúc (5-2-3); (2,5-1-1,5); (4-3-3) ... nhằm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh trong giai đoạn giữa học kì II. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức bám sát chương trình, bao gồm các dạng bài quen thuộc kết hợp với một số câu hỏi vận dụng nhằm phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Vậy sau đây là nội dung tài liệu mời các bạn theo dõi và tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm: bộ đề thi giữa học kì 2 GDCD 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức, bộ đề thi giữa kì 2 Toán 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức và nhiều tài liệu khác tại chuyên mục đề thi.

Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 6, 7, 8 , 9 KNTT có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.

1. Lớp 6

  • Đề 1, 2: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 4-3-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 4, 5, 7: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 6: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

2. Lớp 7

  • Đề 1: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 4 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2-1-1 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

3. Lớp 8

  • Đề 1: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

4. Lớp 9

  • Đề 1, 2: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1,5-2-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức 2026

1. Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 9 theo CV 7991

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 9

UBND XÃ…..

TRƯỜNG ...

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2025-2026. MÔN: LỊCH SỬ LỚP 9

Ngày kiểm tra: tháng 3 năm 2026

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

.............

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về

Đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 9

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu 1. Ngày 6 - 1 - 1946, sự kiện quan trọng đã diễn ra ở nước ta là

A. Tổng tuyển cử, bầu cử đại biểu Quốc hội.
B. thực dân Pháp tái chiếm nước ta.
C. ban hành Hiến pháp đầu tiên ở Việt Nam.
D. Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam.

Câu 2. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta đứng trước những khó khăn nào sau đây?

A. Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu săc, lực lượng chính trị suy yếu
B. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
C. Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc trở lại theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 - 1945).

Câu 3. Nước ta đã kí với Pháp bản Hiệp ước sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm mục nào sau đây?

A. Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.
B. Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành Tổng tuyển cử.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

Câu 4. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

A. Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
B. Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
D. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

Câu 5. Sự kiện quan trọng nào sau đây đã diễn ra ở nước ta vào ngày 19 - 12 - 1946?

A. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
D. Thực dân Pháp gây xung đột vũ trang ở Hà Nội.

Câu 6. Để tiến công Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược

A. đánh nhanh thắng nhanh.
B. đánh lâu dài nhằm vây hãm quân ta.
C. phong toả biên giới, phá hoại hậu phương của ta
D. vây hãm và phá hoại Việt Bắc.

Câu 7. Chiến thuật nào sau đây đã được quân và dân Hà Nội sử dụng trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Tiêu thổ kháng chiến.
B. Vườn không nhà trống.
C. “Thực túc binh cường”.
D. Chiến tranh du kích.

.............

Câu 19. Âm mưu nào sau đây của Mỹ là thâm độc nhất trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

A. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”
B. Sử dụng phương tiện chiến tranh và “cố vấn” Mỹ.
C. Dùng người Việt đánh người Việt
D. Phá hoại cách mạng miền Bắc.

Câu 20. Nhiệm vụ chủ yếu của miền Bắc trong thời kì đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ là

A. thay đổi kinh tế - xã hội miền Bắc.
B. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
C. hoàn thành cải cách ruộng đất.
D. xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

Câu 21: Cho những thông tin trong bảng sau đây

Thời gian

Sự kiện

Tháng 9/1945

Chính phủ phát động phong trào Bình dân học vụ

Ngày 6/1/1946

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

Ngày 2/3/1946

Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên ở Hà Nội

Ngày 9/11/1946

Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua

Ngày 23/11/1946

Quốc hội đã cho phát hành tiền giấy Việt Nam

Nhận định

Đúng/Sai

a. Theo bảng thông tin trên, sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam phải thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính quyền mới.

b. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I đã hoàn thiện chính quyền từ trung ương tới địa phương.

c. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng tập trung chỉ đạo chống ngoại xâm

d. Theo bảng thông tin, những vấn đề quan trọng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từng bước được thực hiện.

Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt để ứng phó không thể nào thắng lợi được". Trong chiến tranh "quân sự là việc chủ chốt", nhưng đồng thời phải kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị. "Thắng lợi quân sự đem lại thắng lợi chính trị, thắng lợi chính trị sẽ làm cho thắng lợi quân sự to lớn hơn". Đấu tranh ngoại giao cũng là một mặt trận có ý nghĩa chiến lược, thực hiện "vừa đánh vừa đàm", "đánh là chủ yếu, đàm là hỗ trợ". Đấu tranh kinh tế là ra sức tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, phát triển kinh tế của Việt Nam, phá hoại kinh tế của Pháp. Hồ Chí Minh kêu gọi hậu phương thi đua với tiền phương, coi "ruộng rẫy là chiến trường, cuốc cày là vũ khí, nhà nông là chiến sĩ. Chiến tranh về mặt văn hóa hay tư tưởng so với những mặt khác cũng không kém phần quan trọng” (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.319)

Nhận định

Đúng/Sai

a) Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối kháng chiến toàn dân của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b) Sự tham gia của nhân dân là nhân tố quan trọng tạo nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

c) Trong đường lối kháng chiến, Đảng chú trọng công tác xây dựng hậu phương kháng chiến.

d) Đảng chủ trương vừa đánh vừa đàm với Pháp ngay từ khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 23 (1,5 điểm) Em hãy làm rõ đường lối kháng chiến của Đảng đề ra trong kháng chiến chống Pháp?

................

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 9

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

2. Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 8 theo CV 7991

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 8

.............

Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 8

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN

TRƯỜNG THCS ……….

 

(Đề có 7 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN LỊCH SỬ - Lịch sử 8

(PHÂN MÔN Lịch sử)

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm):

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm (Từ câu 1 đến câu 10).

Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

A. Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.
B. Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
C. Mĩ tham gia vào phe Hiệp ước ngay từ khi chiến tranh mới bùng nổ.
D. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A. Dẫn đến cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga.
B. Thắng lợi, đưa nhân dân lao động Nga lên nắm chính quyền.
C. Thắng lợi, đưa đến sự ra đời của Chính phủ tư sản lâm thời.
D. Lật đổ sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga.

Câu 3. M. Lô-mô-nô-xốp là tác giả của thành tựu khoa học nào ?

A. Thuyết tiến hóa.
B. Thuyết vạn vật hấp dẫn.
C. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
D. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Câu 4. Nội dung nào không phản ánh đúng tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX?

A. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.
B. Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.
C. Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
D. Nhận thức của con người về thế giới tự nhiên có sự thay đổi.

Câu 5. Một trong những kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là

A. thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc.
B. lật đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.
C. giải phóng Trung Quốc khỏi ách thống trị của các nước đế quốc.
D. thành lập chính quyền cách mạng, chia ruộng đất cho dân cày.

................

2. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,0 điểm): Trong mỗi câu hỏi dưới đây, hãy trả lời Đúng hoặc Sai vào mỗi ý a) b) c) d) và ghi vào bài làm (Từ câu 11 đến câu 12).

Câu 11. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“…Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam. Cách mệnh Nga đuổi được vua, tư bản, địa chủ rồi lại ra sức cho công nông và các dân tộc bị áp bức, các thuộc địa làm cách mệnh để đạp đổ đế quốc chủ nghĩa và tư bản…”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 2, tr. 280).

a. Đoạn tư liệu trên nói về ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga.

b. Cách mạng tháng Mười Nga mang tính chất là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

c. Cách mạng tháng Mười Nga đã chỉ ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trong đó có Việt Nam.

d. Cách mạng tháng Mười Nga đã có tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử thế giới, là sự kiện mở đầu thời kì lịch sử thế giới cận đại.

Câu 12. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Quan coi dân như kẻ thù, dân sợ quan như cọp, ngày đục tháng khoét của dân cho đầy túi riêng”. Năm 1828, viên quan Bắc Thành là Nguyễn Công Trứ dâng sớ tố cáo: cái hại quan lại một hai phần, cái hại hào cường đến tám chín phần. Nó làm con cái người ta thành mồ côi, vợ người ta thành góa bụa,…cứ công nhiên không kiêng sợ gì.”

a. Đoạn tư liệu trên phản ánh về tình hình xã hội thời Nguyễn.

b. Dưới thời Nguyễn, các tầng lớp nhân dân sống khổ cực, địa chủ cường hào chiếm đoạt ruộng đất, quan lại tham nhũng, tô thuế nặng nề.

c. 100 cuộc nổi dậy từ Bắc chí Nam, từ miền xuôi đến miền ngược đã bùng lên suốt hơn nửa thế kỉ thống trị của nhà Nguyễn.

d. Dưới thời Nguyễn, diện tích đất canh tác được mở rộng nhưng ruộng đất bỏ hoang vẫn còn nhiều vì nông dân bị địa chủ cường hào cưới mất ruộng đất, phải lưu vong.

........

Đề thi vẫn còn trong file tải về

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 8

....................

Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về

3. Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 7 theo CV 7991

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 7

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 7

TRƯỜNG THCS...........

 

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II

Môn: LS và ĐL 7 (Phân môn Lịch sử)

Năm học: 2025 – 2026

(Thời gian làm bài 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm):

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm (Từ câu 1 đến câu 10).

Câu 1. Năm 1054, nhà Lý đã đổi tên nước là gì?

a. Đại Cồ Việt
b. Đại Việt
c. Đại Ngu
d. Đại Nam

Câu 2. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là:

A. Luật Gia Long
B. Luật Hồng Đức
C. Hình Thư
D. Quốc triều hình luật

Câu 3. Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho mở Quốc Tử Giám để

A. thờ Khổng Tử.
B. dạy học cho con em qúy tộc.
C. dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm.
D. ghi chép quốc sử.

Câu 4. Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

A.Vua tôn sùng đạo Phật nên cấm sát sinh.
B. Trâu, bò là các loài động vật quý hiếm.
C. Trâu, bò là những loài động vật linh thiêng.
D. Bảo vệ sức kéo trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống ( 1075-1077)?

A. Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến.
B. Thực hiện chủ trương “ tiến công trước để tự vệ”.
C. Bố trí trận địa mai phục tại của sông Bạch Đằng.
D. Xây dựng phòng tuyến chặn giặc trên bờ Nam sông Như Nguyệt.

Câu 6. Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), anh (chị) hãy cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a. Nhân đạo
b. Nhân văn
c. Chủ động
d. Bị động

..............

2. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,0 điểm): Trong mỗi câu hỏi dưới đây, hãy trả lời Đúng hoặc Sai vào mỗi ý a) b) c) d) và ghi vào bài làm (Từ câu 11 đến câu 12).

Câu 11. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự đời" mà để mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngân, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng”

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB. Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

a. Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

b. Thành Đại La vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c. Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d. Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

Câu 12. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Bằng cuộc tấn công táo bạo đó, Lý thường Kiệt đã đẩy kẻ thù vào thế bị động và tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để đánh bại khi chúng kéo sang xâm lược nước ta.”

(Theo Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, 1998, tr152)

a. Tư liệu trân phản ánh về cuộc tấn công của Lý Thường Kiệt vào đất Tống cuối năm 1075.

d. Lý Thường Kiệt đã cho quân tiêu hủy kho lương dự trữ của giặc rồi lui về phòng tuyến chống giặc.

c. Cuộc tấn công đã đẩy quân ta vào thế bị động, tạo nhiều lợi thế cho quân Tống.

đ. Đây là nét độc nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất

II. Phần tự luận (3,0 điểm):

Câu 13 (2,0 điểm).

Trình bày những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt thời Trần

Câu 14 (1,0 điểm).

Em hãy nêu những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).

..........

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 7

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

4. Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 6 theo CV 7991

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

 

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử 6, 7, 8, 9 sách Kết nối tri thức

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo