Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »kiểm tra giữa kì 2 Địa lí 9 Kết nối tri thức năm 2026 tổng hợp 5 đề có đáp án giải chi tiết kèm theo ma trận. Qua đề kiểm tra Địa lí 9 Kết nối tri thức giữa học kì 2 giúp các bạn học sinh ôn luyện củng cố kiến thức để biết cách ôn tập đạt kết quả cao.
TOP 5 Đề thi giữa kì 2 Địa lí 9 Kết nối tri thức được biên soạn với cấu trúc bám sát CV 7991 gồm cả trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận. Hi vọng qua đề kiểm tra giữa kì 2 Địa lí 9 Kết nối tri thức sẽ giúp các em học sinh lớp 9 dễ dàng ôn tập, hệ thống kiến thức, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: bộ đề thi giữa kì 2 môn Toán 9 Kết nối tri thức, bộ đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 9 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 Địa lí 9 Kết nối tri thức có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TRƯỜNG THCS ……….
|
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA L9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Thời gian làm bài: 45 phút |

............
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TRƯỜNG THCS ……….
(Đề có 7 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 9 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Thời gian làm bài: 45 phút |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5đ)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6 câu= 1,5đ). Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1: Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào sau đây?
A. Bạch Mã.
B. Tam Điệp.
C. Hoành Sơn.
D. Trường Sơn Nam.
Câu 2: Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
A. phân hóa rõ rệt từ đông sang tây.
B. phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
C. dân cư chủ yếu tập trung ở nông thôn.
D. lao động tập trung chủ yếu ở thành phố.
Câu 3: Đâu không phải là biện pháp để phòng ngừa thiên tai ở Bắc Trung Bộ?
A. Bảo vệ, phát triển rừng.
B. Xây dựng các hồ thủy lợi.
C. Xây dựng đê, kè chắn sóng.
D. Sơ tán dân, tăng cường cứu trợ.
Câu 4: Người Chăm thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ cư trú chủ yếu ở
A. vùng đồi núi phía tây.
B. vùng thềm lục địa phía đông.
C. vùng đồng bằng ven biển phía bắc.
D. vùng đồng bằng ven biển phía nam.
Câu 5: Hiện nay, vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ có vai trò hết sức quan trọng chủ yếu do
A. rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. mang lại nguồn thu nhập lớn, nâng cao đời sống nhân dân.
C. có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
D. rừng bảo vệ nước ngầm, hạn chế nguy sơ sa mạc hóa và thiên tai.
..................
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu, 1,0đ). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 7: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở VÙNG NAM TRUNG BỘ, NĂM 2024
|
Cây công nghiệp lâu năm |
Diện tích (nghìn ha) |
Sản lượng (nghìn tấn) |
|
Cao su |
285,2 |
328,6 |
|
Cà phê |
678,8 |
1 933,4 |
|
Hồ tiêu |
74,8 |
186,6 |
(Nguồn: Cục Thống kê năm 2025)
a. Nam Trung Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lớn của nước ta.
b. Cây cà phê có diện tích và sản lượng lớn nhất so với cả nước.
c. Năng suất cây cà phê cao nhất, năng suất cây cao su cao hơn hồ tiêu.
d. Để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp cần đẩy mạnh chế biến.
3) Trả lời ngắn:
Câu 8: Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA BẮC TRUNG BỘ NĂM 2024
|
Diện tích (km2) |
Dân số (nghìn người) |
Dân số thành thị (nghìn người) |
Dân số nông thôn (nghìn người) |
|
51242,8 |
11328,9 |
2960,5 |
8368,4 |
Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các ý sau:
a. Mật độ dân số của Bắc Trung Bộ là bao nhiêu? (Làm tròn số)
b. Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và số dân nông thôn của Bắc Trung Bộ năm 2024?
PHẦN II: TỰ LUẬN (2 câu = 1,5đ)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày các vấn đề môi trường trong phát triển vùng Nam Trung Bộ.
..........
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về
Đáp án có đầy đủ trong file tải về
..............
Xem đầy đủ nội dung đề thi giữa học kì 2 Địa lí 9 trong file tải về
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Tổng |
Tỉ lệ % điểm |
|||||||||||||
|
TNKQ nhiều lựa chọn |
TNKQ đúng - sai |
TNKQ trả lời ngắn |
Tự luận |
|||||||||||||||
|
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
||||
|
1
|
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
|
– Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ – Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên – Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng – Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng – Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam |
6 |
2 |
|
|
1 |
|
1 |
1 |
|
|
|
1TL |
7TN |
4TN |
1TL |
45%=4,5điểm |
|
2 |
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG |
– Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ – Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên – Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng – Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng – Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
5 |
3 |
|
|
1 |
|
|
1 |
|
|
1TL |
|
5TN |
5TN 1TL |
|
55%=5,5 điểm |
|
Tổng số câu |
11 |
5 |
|
|
2 |
|
1 |
2 |
|
|
1 |
1 |
12 |
10 |
1 |
23 |
||
|
Tổng số điểm |
40 |
20 |
10 |
30 |
30 |
60 |
10 |
10 |
||||||||||
|
Tỉ lệ % |
40 |
20 |
10 |
30 |
30 |
60 |
10 |
100 |
||||||||||
.............
Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (4,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?
A. Các cao nguyên badan rộng lớn ở độ cao khác nhau.
B. Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.
C. Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động.
D. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.
Câu 2. Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
A. môi trường.
B. nhiên liệu.
C. lao động.
D. nguyên liệu.
Câu 3. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh?
A. Lao động có chuyên môn cao, nhập cư nhiều, dân đông.
B. Sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, đô thị mở rộng.
C. Đầu tư nước ngoài tăng, chất lượng cuộc sống nâng cao.
D. Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Câu 4. Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. xây dựng nhà máy thuỷ điện.
B. trồng các loại cây công nghiệp.
C. phát triển sản xuất lương thực.
D. khai thác dầu khí quy mô lớn.
Câu 5. Cây công nghiệp lâu năm nào dưới đây không được trồng nhiều ở khu vực Đông Nam Bộ?
A. Cao su.
B. Điều.
C. Chè.
D. Hồ tiêu.
Câu 6. Chỉ số phát triển dân cư, xã hội nào dưới đây ở Đông Nam Bộ thấp hơn trung bình cả nước?
A. Tuổi thọ trung bình.
B. Tỉ lệ người lớn biết chữ.
C. Tỉ lệ dân số thành thị.
D. Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị.
Câu 7. Các ngành công nghiệp hiện đại nào dưới đây đã hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ?
A. Dệt - may, da- giầy, gốm sứ.
B. Dầu khí, điện tử, công nghệ cao.
C. Dầu khí, phân bón, năng lượng.
D. Chế biến lương thực- thực phẩm, cơ khí.
Câu 8. Một trong những đặc điểm nổi bật của đô thị hóa của Đông Nam Bộ là
A. có số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
B. số lượng đô thị nhiều nhất cả nước, quy mô đô thị mở rộng.
C. chưa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Đã hình thành nhiều siêu đô thị.
............
PHẦN II (2,0 điểm): Trắc nghiệm đúng – sai. Học sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước. Các cây công nghiệp lâu năm của vùng có cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...; trong đó, cây cao su và cây điều có diện tích lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh.
a) Chè là cây công nghiệp lâu năm được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ.
b) Đông Nam Bộ là vùng trồng cây cao su lớn nhất cả nước.
c) Địa hình bằng phẳng với diện tích đất phù sa là chủ yếu đã tạo điều kiện thuận lợi cho Đông Nam Bộ phát triển cây công nghiệp lâu năm vớ quy mô lớn.
d) Đông Nam Bộ không thể phát triển cà phê với quy mô lớn vì khí hậu khô nóng quanh năm.
Câu 18. Cho thông tin sau:
Sản lượng điện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Bên cạnh các nhà máy nhiệt điện (ở Trà Vinh, Cà Mau, Cần Thơ,..), những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đẩy mạnh xây dựng các nhà máy điện gió (ở Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau,...), điện mặt trời (ở Hậu Giang, An Giang,...).
a) Sản lượng điện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng giảm.
b) Gần đây, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang phát triển mạnh các nhà máy thủy điện.
c) Khí hậu thuận lợi cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long xây dựng các nhà máy điện gió và điện mặt trời.
d) Việc đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
PHẦN III (1,0 điểm): Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 19 đến câu 21.
Câu 19. Dân cư tập trung vào các đô thị ngày càng nhiều. Hiện nay, Đông Nam Bộ có số dân và tỉ lệ dân …….cao nhất cả nước
..................
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải
Đáp án có trong file tải về
Tải file về để xem đầy đủ nội dung đề thi
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
99.000đ