Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích bao gồm 120 trang tổng hợp kiến thức các bài học có trong chương trình SGK hiện hành.
Tóm tắt kiến thức Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 dùng chung cho 3 sách, mang đến kiến thức cơ bản về kinh tế, pháp luật giúp học sinh hiểu những quy định pháp luật thiết yếu gắn với đời sống. Tổng hợp kiến thức lý thuyết Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 giúp các bạn học sinh thuận tiện ghi nhớ kiến thức từ đó đạt dễ dàng làm các dạng bài tập để có kết quả cao. Ngoài ra các bạn xem thêm trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
BÀI 1 CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm cạnh tranh
- Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa.
Ví dụ về cạnh tranh kinh tế có thể dễ hiểu qua sự cạnh tranh giữa hai công ty sản xuất điện thoại di động:
Cả hai công ty này đều đang cạnh tranh kinh tế với nhau trong việc thu hút khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận của mình. Họ tranh đua không chỉ về giá cả mà còn về chất lượng, tính năng sản phẩm và cách tiếp cận thị trường. Thông qua sự cạnh tranh này, người tiêu dùng được lợi vì có nhiều sự lựa chọn hơn với sản phẩm chất lượng và giá cả tốt hơn.
2. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
- Cạnh tranh thường xuyên diễn ra do:
+ Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh khiến nguồn cung trên thị trường tăng lên làm cho các chủ thể kinh doanh phải cạnh tranh, tìm cho mình những lợi thế để có chỗ đứng trên thị trường.
+ Trong cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh buộc phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất. Mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm khác nhau, dẫn đến sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm.
- Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thi cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.
|
Nền kinh tế tồn tại nhiều chủ sở hữu |
Khi có nhiều đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất và kinh doanh, nguồn cung trên thị trường tăng lên, buộc các chủ thể phải cạnh tranh để có chỗ đứng. |
Cạnh tranh giữa siêu thị và cửa hàng nhỏ: Nhiều cửa hàng nhỏ phải cạnh tranh với các chuỗi siêu thị lớn như Vinmart, Bách Hóa Xanh. |
|
Sử dụng nguồn lực hiệu quả |
Các chủ thể kinh doanh phải sử dụng nguồn lực của mình một cách tối ưu, mỗi chủ thể có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra sản phẩm với chất lượng khác. |
Cạnh tranh giữa VinFast và Toyota: VinFast tập trung sử dụng nguồn lực và công nghệ trong nước, cạnh tranh với các hãng xe ngoại. |
|
Sự khác biệt về năng suất và chất lượng sản phẩm |
Điều kiện sản xuất khác nhau tạo ra sự chênh lệch về giá cả và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các chủ thể cạnh tranh để giành khách hàng. |
Điện thoại Samsung và Apple: Samsung liên tục cải tiến công nghệ, giảm giá sản phẩm để cạnh tranh với Apple có thương hiệu mạnh. |
|
Giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh rủi ro trong sản xuất và trao đổi hàng hóa |
Các chủ thể kinh tế cạnh tranh để có được những lợi thế trong kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và tránh các bất lợi trên thị trường. |
Các công ty xuất khẩu cà phê ở Việt Nam: Các doanh nghiệp cạnh tranh để giành các hợp đồng xuất khẩu lớn, tìm thị trường quốc tế ổn định. |
3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế
- Cạnh tranh có vai trò tạo động lực cho sự phát triển: tạo môi trường để các chủ thể kinh tế luôn cạnh tranh với nhau, không ngừng ứng dụng kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ người lao động, phân bổ linh hoạt các nguồn lực, hướng tới những điều kiện sản xuất tốt nhất nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, nhờ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, không ngừng hoàn thiện nền kinh tế thị trường, thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.
|
Vai trò của cạnh tranh |
Giải thích |
Ví dụ thực tế ở Việt Nam |
|
Tạo động lực cho sự phát triển |
Cạnh tranh tạo ra môi trường thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ lao động, phân bổ linh hoạt nguồn lực để đạt được lợi nhuận cao nhất. |
Tập đoàn FPT và Viettel: Hai tập đoàn cạnh tranh nhau trong việc phát triển mạng viễn thông và công nghệ thông tin, thúc đẩy FPT và Viettel không ngừng cải tiến, mở rộng mạng lưới và dịch vụ. |
|
Ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới |
Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại, tối ưu hóa quy trình sản xuất và cung cấp dịch vụ tốt hơn. |
Vingroup (VinFast) và THACO: Hai công ty sản xuất xe ô tô tại Việt Nam đang cạnh tranh gay gắt trong việc áp dụng công nghệ sản xuất ô tô điện và năng lượng sạch, thúc đẩy ngành công nghiệp xe phát triển. |
|
Nâng cao trình độ người lao động |
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. |
Công ty may mặc Việt Tiến và An Phước: Hai công ty may mặc cạnh tranh trong việc cải thiện kỹ năng của nhân viên, qua đó tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn để xuất khẩu ra thị trường quốc tế. |
|
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực |
Các chủ thể kinh tế phải linh hoạt sử dụng nguồn vốn, lao động và vật tư để cạnh tranh tốt hơn, đạt được hiệu quả sản xuất cao. |
Ngành nông nghiệp Việt Nam: Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp đang cạnh tranh trong việc tìm kiếm nguồn vốn, công nghệ tưới tiêu hiện đại, cũng như đào tạo nhân lực để tăng sản lượng. |
|
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội |
Khi cạnh tranh, các doanh nghiệp tập trung vào cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. |
Thị trường bán lẻ: Các chuỗi siêu thị như Vinmart, Big C, và Co.opmart đang cạnh tranh để cung cấp hàng hóa đa dạng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, góp phần nâng cao trải nghiệm mua sắm cho người tiêu dùng. |
Bảng hướng dẫn học sinh xác định từ khóa – Chủ đề: Vai trò của cạnh tranh
|
Nội dung vai trò |
Dấu hiệu nhận diện – Hướng dẫn tìm từ khóa |
Từ khóa đặc trưng cần nhớ |
|
1. Tạo động lực phát triển |
Tìm các cụm từ thể hiện “thúc đẩy, phát triển, cải tiến, đổi mới, động lực” |
thúc đẩy, động lực, phát triển, cải tiến, đổi mới, lợi nhuận |
|
2. Ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới |
Khi thấy nhắc đến “công nghệ, kỹ thuật, hiện đại hóa, đổi mới kỹ thuật, máy móc” |
công nghệ, kỹ thuật, máy móc, hiện đại hóa, đổi mới kỹ thuật |
|
3. Nâng cao trình độ người lao động |
Tìm các từ/cụm từ như “đào tạo, kỹ năng, tay nghề, nâng cao năng lực, nguồn nhân lực” |
đào tạo, tay nghề, kỹ năng, nguồn nhân lực, năng lực lao động |
|
4. Phân bổ linh hoạt các nguồn lực |
Chú ý các cụm từ “sử dụng hiệu quả, phân bổ, linh hoạt, nguồn lực, vốn, lao động” |
phân bổ, linh hoạt, nguồn lực, vốn, lao động, hiệu quả |
..................
Xem đầy đủ nội dung lý thuyết Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: