Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 6: Ý tưởng cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh gồm 57 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 6 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 11 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Ý tưởng cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 6, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm: bài giảng điện tử giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 tích hợp NLS.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 6 gồm:
I LÝ THUYẾT
(I) Nhận diện từ khóa trọng tâm
Ý tưởng kinh doanh:
Từ khóa quan trọng: "sáng tạo", "khả thi", "lợi nhuận", "sản phẩm/dịch vụ", "khách hàng", "cách thức kinh doanh", "bước đầu tiên", "thỏa mãn nhu cầu thị trường".
Hiểu đơn giản: Là những ý niệm, suy nghĩ ban đầu về một sản phẩm, dịch vụ hoặc cách thức kinh doanh mới mẻ, có khả năng mang lại lợi nhuận và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Mẹo nhận diện: Gắn với sự mới mẻ, định hướng ban đầu, tiềm năng sinh lời, phục vụ nhu cầu.
Nguồn tạo ý tưởng kinh doanh:
Từ khóa quan trọng: "lợi thế nội tại" (đam mê, năng lực, nguồn lực cá nhân), "nhu cầu chưa được đáp ứng", "chính sách nhà nước", "vị trí địa lý thuận lợi", "vấn đề xã hội", "xu hướng thị trường".
Hiểu đơn giản: Ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ chính bản thân người kinh doanh (sở thích, kỹ năng) hoặc từ những yếu tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, công nghệ, chính sách, v.v.).
Mẹo nhận diện: Luôn tìm kiếm nguyên nhân hình thành ý tưởng - từ bên trong cá nhân hay từ các yếu tố bên ngoài xã hội/thị trường
Cơ hội kinh doanh:
Từ khóa quan trọng: "điều kiện thuận lợi", "nhu cầu thực tế", "tiềm năng lợi nhuận", "bền vững", "hấp dẫn", "thời điểm phù hợp", "thị trường ngách".
Hiểu đơn giản: Là những thời cơ, những điều kiện thuận lợi trong môi trường kinh doanh cho phép ý tưởng kinh doanh được hiện thực hóa và mang lại thành công.
Mẹo nhận diện: Gắn với sự kiện, xu hướng, khoảng trống thị trường tạo điều kiện cho việc thu lợi nhuận, phát triển.
Định giá cơ hội kinh doanh (Phân tích SWOT):
Từ khóa quan trọng: "điểm mạnh (Strengths)", "điểm yếu (Weaknesses)", "cơ hội (Opportunities)", "thách thức (Threats)", "đánh giá tổng thể", "tính khả thi".
Hiểu đơn giản: Là quá trình phân tích kỹ lưỡng một cơ hội kinh doanh dựa trên các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu của bản thân/doanh nghiệp) và bên ngoài (cơ hội, thách thức từ thị trường) để đưa ra quyết định có nên theo đuổi hay không.
Mẹo nhận diện: Khi thấy nhắc đến việc phân tích, đánh giá, xem xét các khía cạnh tích cực/tiêu cực, nội tại/bên ngoài của một dự án → nghĩ đến Định giá cơ hội (thường dùng SWOT).
Năng lực cần thiết của người kinh doanh:
Từ khóa quan trọng: "lãnh đạo", "quản lí", "chuyên môn", "học tập suốt đời", "định hướng", "tổ chức", "sáng tạo", "kiên trì", "linh hoạt", "khả năng chịu rủi ro".
Hiểu đơn giản: Những kỹ năng, phẩm chất cần có để một người có thể thành công trong việc điều hành và phát triển doanh nghiệp.
Mẹo nhận diện: Gắn với các phẩm chất, kỹ năng, kiến thức cá nhân giúp người kinh doanh vận hành, phát triển và đối phó với thách thức.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG VÀ MẸO LÀM BÀI
Để làm tốt các dạng bài tình huống, bạn cần áp dụng linh hoạt các khái niệm trên.
1. Mẹo chung cho các câu tình huống:
2. Đọc kỹ tình huống:Xác định rõ đối tượng (nhóm sinh viên), ý tưởng kinh doanh (quán cà phê), và các vấn đề/thử thách mà họ gặp phải (không tìm được nguồn hàng, thiếu kinh nghiệm, không có chiến lược tiếp thị, không cạnh tranh được, đóng cửa).
3. Gạch chân các "hành vi", "từ khóa gợi ý", "kết quả" quan trọng:
Hành vi: "góp vốn mở quán cafe", "hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên", "không tìm được nguồn hàng", "không có kinh nghiệm quản lý", "không có chiến lược tiếp thị".
Từ khóa gợi ý: "khởi nghiệp", "quán cafe", "không cạnh tranh được", "không có khách", "không có doanh thu", "buộc phải đóng cửa".
Kết quả: "quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa".
3. Đối chiếu các vấn đề trong tình huống với các khái niệm đã học:
Các vấn đề này cho thấy nhóm sinh viên thiếu gì? (Năng lực, kế hoạch, định giá cơ hội?)
Liệu ý tưởng của họ có khả thi không?
Họ đã bỏ lỡ điều gì khi không thành công?
4. Tìm kiếm dấu hiệu "đúng" hay "sai" trong các lựa chọn:
So sánh trực tiếp các lựa chọn với thông tin được cung cấp trong bài đọc hoặc kiến thức đã học.
Đặc biệt chú ý các từ phủ định ("không", "chưa", "chỉ") hoặc khẳng định tuyệt đối ("luôn luôn", "mọi", "tất cả"). Đây là các bẫy rất phổ biến và thường khiến câu trả lời sai.
THỰC HÀNH VỚI VÍ DỤ TRONG FILE:
Tình huống (Đoạn thông tin về nhóm sinh viên mở quán cafe):
Thông tin: "Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa."
Phân tích từ khóa và thông tin:
"Góp vốn mở quán cafe, hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên": Ý tưởng kinh doanh (có vẻ cụ thể về sản phẩm và khách hàng mục tiêu).
"Không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi", "không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh", "không có chiến lược tiếp thị bán hàng": Những điểm yếu và thiếu hụt năng lực của nhóm sinh viên.
"Không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh": Thể hiện sự thất bại trong việc định giá cơ hội và phân tích đối thủ cạnh tranh, cũng như thiếu năng lực cạnh tranh.
..............
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
Giải thích: A. Đúng: Ý tưởng kinh doanh là nền tảng cho các hoạt động sáng tạo, có khả năng đem lại lợi nhuận; B, C, D. Sai: Các phương án này không phản ánh đúng khái niệm.
Câu 2. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Giải thích: B. Đúng: Ý tưởng kinh doanh là điểm khởi đầu, thể hiện sự sáng tạo; A, C, D. Sai: Các phương án này là yếu tố hỗ trợ, không phải xuất phát điểm.
Câu 3. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
Giải thích: A. Đúng: Phân loại theo tính chất sáng tạo (cải tiến và mới); B, C, D. Sai: Các phương án này không phản ánh cách phân loại phổ biến.
Câu 4. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
Giải thích: D. Đúng: Tính trừu tượng, phi thực tế không phải là đặc điểm của ý tưởng tốt; A, B, C. Sai: Các phương án này là đặc điểm của ý tưởng tốt.
Câu 5. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Giải thích: C. Đúng: Ý tưởng tốt phải có tính khả thi; A, B, D. Sai: Các phương án này là đặc điểm của ý tưởng tốt.
Câu 6. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
Giải thích: D. Đúng: Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài là hai nguồn chính; A, B, C. Sai: Các phương án này không phản ánh đúng nguồn.
Câu 7. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Giải thích: D. Đúng: Đam mê, hiểu biết là lợi thế nội tại; A, B, C. Sai: Các phương án này là cơ hội bên ngoài.
Câu 8. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Giải thích: D. Đúng: Đam mê, hiểu biết là lợi thế nội tại; A, B, C. Sai: Các phương án này là cơ hội bên ngoài.
Câu 9. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
Giải thích: A. Đúng: Nhu cầu sản phẩm là yếu tố bên ngoài; B, C, D. Sai: Các phương án này là lợi thế nội tại.
Câu 10. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Giải thích: D. Đúng: Chính sách vĩ mô là yếu tố bên ngoài; A, B, C. Sai: Các phương án này là lợi thế nội tại.
Câu 11. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Nhận biết)
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Giải thích: C. Đúng: Cơ hội kinh doanh là điều kiện thuận lợi để đạt mục tiêu kinh doanh; A, B, D. Sai: Các phương án này không phản ánh đúng khái niệm.
Câu 12. (Chỉ báo năng lực: Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH, Mức độ nhận thức: Vận dụng)
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Giải thích: D. Đúng: Cơ hội tốt không thể lỗi thời; A, B, C. Sai: Các phương án này là đặc điểm của cơ hội tốt.
.............
III. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
.................
Xem đầy đủ nội dung câu hỏi trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: