Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực gồm 58 trang tổng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai có đáp án giải chi tiết kèm theo mỗi câu hỏi.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 10 được biên soạn rất chi tiết gồm tóm tắt kiến thức lý thuyết, cách làm bài trắc nghiệm và nhiều câu hỏi với các mức độ khác nhau, có gắn chỉ báo năng lực ở mỗi câu hỏi giúp các bạn học sinh lớp 11 ôn luyện, củng cố kiến thức làm quen với dạng bài tập cấu trúc mới. Đồng thời bài tập trắc nghiệm về Bình đẳng trong các lĩnh vực sẽ hỗ trợ quý thầy cô dễ dàng lồng ghép vào trò chơi học tập hoặc hoạt động luyện tập giúp giờ học trở nên sinh động hơn. Vậy sau đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm KTPL 11 Kết nối tri thức Bài 10, mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 tích hợp NLS.
Trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Bài 10 gồm:
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới được hiểu là:
A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.
B. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.
C. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.
D. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Giải thích: A đúng vì Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 khẳng định nam, nữ bình đẳng trong phát huy năng lực và hưởng thụ thành quả phát triển. B, C sai vì việc ưu tiên một giới là trái nguyên tắc. D sai vì sự hưởng thụ bình đẳng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cá nhân.
Câu 2 (Mức độ: Thông hiểu, Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi)
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
C. Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
D. Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Giải thích: D sai vì Điều 13 Luật Bình đẳng giới 2006 yêu cầu mọi giới đều được tạo điều kiện phát triển ngang bằng.
Câu 3 (Mức độ: Nhận biết, Chỉ báo năng lực: Năng lực Phát triển bản thân)
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
A. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
B. Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
C. Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Giải thích: A đúng vì Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định nam và nữ có vị trí ngang bằng trong các lĩnh vực.
Câu 4 (Mức độ: Vận dụng, Chỉ báo năng lực: Năng lực Tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH)
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là:
A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
B. Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
C. Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Giải thích: A đúng vì Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006 khẳng định sự bình đẳng giữa nam và nữ trong tham gia chính trị.
Câu 5 (Mức độ: Thông hiểu, Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi)
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
A. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
B. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội.
C. Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
D. Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Giải thích: D sai vì không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới trong Điều 11 Luật Bình đẳng giới 2006.
...............
...............
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1 (Chỉ báo năng lực: Năng lực Điều chỉnh hành vi)
Đọc đoạn thông tin sau:
Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.
a. Việc bà K từ chối hồ sơ của anh Q là đã vi phạm quyền bình đẳng giới.
b. Anh Q và chị M bị vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
c. Bà K và anh Q đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
d. Anh Q và chị M thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Đáp án:
a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.
Giải thích:
a) Đúng, từ chối hồ sơ của anh Q với lý do nghề này chỉ phù hợp với nữ giới là vi phạm quyền bình đẳng giới.
b) Đúng, việc phân biệt đối xử khi tuyển dụng giữa anh Q và chị M là hành vi vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
c) Sai, bà K phải chịu trách nhiệm pháp lý vì hành vi phân biệt giới tính, còn anh Q không vi phạm.
d) Đúng, anh Q và chị M đều có quyền tham gia tuyển dụng như nhau, thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
..........
Xem đầy đủ Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: