Giáo án Ngữ văn 10, 12 sách Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số) KHBD Ngữ văn THPT (Tích hợp năng lực số, Full)

Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức Học kì 2 được biên soạn rất chi tiết theo PPCT có tích hợp năng lực số giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giáo án.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức HK2 giúp quý thầy cô giáo xác định rõ mục tiêu bài học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, trong đó có năng lực số, đảm bảo việc dạy học đúng chương trình, đúng yêu cầu cần đạt, tránh dạy lệch hoặc thiên về lý thuyết. Từ đó quý thầy cô chủ động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giảng dạy, thành thạo sử dụng công cụ số (Google Classroom, Padlet, Canva, Kahoot…). Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án.

Lưu ý: Giáo án Ngữ văn THPT Kết nối tri thức Học kì 2 gồm

  • Lớp 10: gồm 280 trang, có cả tiết ôn tập giữa kì 2, cuối kì 2
  • Lớp 12: Gồm 359 trang có cả tiết ôn tập giữa kì 2, cuối kì 2

Giáo án Ngữ văn 10 Học kì 2 - Tích hợp Năng lực số

Ngày soạn:.................

Ngày dạy:................

BÀI 6: NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”

Thời gian thực hiện: 12 tiết

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY

I.Về kiến thức

- Vận dụng được những hiểu biết về NT để đọc hiểu một số tấc phẩm của tác gia này

- Nhận biết, phân tích bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản văn học

- Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận

- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm, bài viết có cấu trúc chặt chẽ, sử dụng các bằng chứng thuyết phục

- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau, đưa ra được những căn cứ thuyết phục, tôn trọng người đối thoại.

II.Về phẩm chất: Kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.

2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp

2.3.NC1b. Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân.

3.2.NC1a Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.

4.4.NC1a Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.

5.1.NC1a Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.

6.1.NC1b. So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC

I.Đọc:

- Tri thức ngữ văn

- Tác gia Nguyễn Trãi

- Bình Ngô đại cáo

- Bảo kính cảnh giới

- Dục Thúy sơn

II.Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

III.Viết: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

IV.Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

V.Củng cố, mở rộng:

C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Ngày soạn: .....................

Tiết 55, 56:

Đọc văn bản 1: TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY

1. Kiến thức:

- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi

- Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc

2. Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ: Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích mức độ của nhiệm vụ và có sự phân công, nhiệm vụ hợp lý.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập, làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

2.2 Năng lực đặc thù:

- Vận dụng những hiểu biết chung về tác giả Nguyễn Trãi và các kiến thức được giới thiệu trong phần Tri thức ngữ văn để viết được bài giới thiệu về tác gia Nguyễn Trãi và hiểu các tác phẩm của ông theo đặc trưng thể loại.

- Kính trọng, biết ơn và học tập nhân vật kiệt xuất đã có đóng góp lớn lao cho lịch sử và văn hoá dân tộc.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a Đánh giá nguồn tài liệu về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Trãi.

1.2.NC1b So sánh và đối chiếu các quan điểm về Nguyễn Trãi và tác phẩm của ông.

2.3.NC1b. Sử dụng công cụ số để tạo nội dung giới thiệu và lan tỏa giá trị văn hóa Nguyễn Trãi.

3. Phẩm chất: Có ý thức tìm hiểu về danh nhân văn hoá của dân tộc; Trân trọng, ngưỡng mộ cống hiến to lớn của nhà thơ trong nền văn hoá dân tộc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính; Phiếu học tập; Giấy A4, A3, A0, giấy màu, giấy nhớ; Bộ bút màu, bút dạ; Hộp thư, bảng phụ… để HS làm việc nhóm.

2. Học liệu: SGK Ngữ văn 10, KNTTVCS, tập 2; sách bài tập Ngữ văn 10, tập 2; sách giáo viên Ngữ Văn 10, sách tham khảo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối với bài học - tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS để HS mong muốn khám phá kiến thức mới.

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

................

Xem đầy đủ trong file tải về

Giáo án Ngữ văn 12 Học kì 2 Tích hợp Năng lực số

Ngày soạn:...............

Ngày dạy:..................

BÀI 6

HỒ CHÍ MINH “VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về kiến thức:

- Hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp của Người

- Hiểu biết về di sản thơ văn của Người.

2. Về năng lực:

- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm mà Người viết ra.

- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của người

- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự ghiệp văn học của Hồ Chí Minh.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.

2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp,

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,

3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.

3. Về phẩm chất: Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Ngày soạn: 05/1/20....

Tiết 55,56: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- HS nhận biết được sự thống nhất cao độ giữa cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh với nội dung các tác phẩm mà Người đã viết.

- Hiểu được những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- NL giao tiếp, hợp tác; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc chung của bản thân trong học tập.

2.1. Năng lực riêng biệt:

- NL cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ

- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: Tìm kiếm nâng cao: HS biết sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm chuyên sâu để thu thập tài liệu, tác phẩm và tư liệu chính xác về Hồ Chí Minh.

1.2.NC1a: Đánh giá nguồn thông tin: HS biết phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn tài liệu số về cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.

2.2.NC1a: Chia sẻ tài nguyên học tập: HS chia sẻ các tác phẩm, tư liệu đã tìm được về Hồ Chí Minh với bạn học, giáo viên một cách có hệ thống.

2.4.NC1a: Phối hợp nhóm: HS đề xuất và sử dụng công cụ số để hợp tác phân tích, tổng hợp kiến thức về sự thống nhất giữa cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.

3. Về phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc. Phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các dụng cụ khác như bút màu, bút lông, giấy A0, A4 nếu cần

2. Học liệu: Bài giảng điện tử, SGK, tài liệu tham khảo, hình ảnh, video về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm tra

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

2. Kiếm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho HS về nội dung bài học

b. Nội dung: GV tổ chức bằng cách đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học hoặc cho học sinh xem 1 đoạn video, 1 đoạn phim ngắn về Hồ Chí Minh hay nghe một bài hát ca ngợi Người.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung.

Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này?

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời

B3. Báo cáo thảo luận:

HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.

Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người.

HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu:

- Nắm được tri thức ngữ văn về quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học.

- Hiểu được vai trò và sự song hành của tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung:

- Đọc nội dung phần tri thức ngữ văn, gạch chân các từ khóa, tìm hiểu thông tin

- Tóm tắt tri thức ngữ văn về: Quan điểm sáng tác, Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

- Thảo luận, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV có thể hướng dẫn HS chơi trò chơi mảnh ghép với các từ khóa bằng hình thức trắc nghiệm

- HS tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi học tập.

B2. Thực hiện nhiệm vụ

HS vận dụng tri thức ngữ văn, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng.

B3. Báo cáo thảo luận

HS chia sẻ kiến thức đã biết, nhận xét câu trả lời của bạn.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV chốt lại những thông tin quan trọng trong phần tri thức ngữ văn làm nền tảng đọc hiểu văn bản.

GV dẫn chứng:mà thơ văn Hồ Chí Minh là một ví dụ tiêu biểu:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

Nhật kí trong tù

Hay: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

 

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1b: * HS sử dụng các lệnh tìm kiếm nâng cao, bộ lọc, hoặc truy cập các cơ sở dữ liệu học thuật/thư viện điện tử để tìm kiếm các văn bản gốc, bài nghiên cứu về Hồ Chí Minh một cách hiệu quả.

 

* TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Quan điểm sáng tác:

- Là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình.

- Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi lại được độc giả khái quát nên dựa vào sự ổn định trong cách nhà văn lựa chọn đề tài, xác định chủ đề, bày tỏ thái độ trước đối tượng miêu tả và vận dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật.

- Đối với các nhà văn cách mạng, quan điểm sáng tác thường được tuyên bố công khai, gắn với sự lựa chọn một thái độ chính trị dứt khoát, do đặc điểm của thời đại cách mạng quy định. Chính điều này làm nên tính đặc thù của những sáng tác thuộc loại hình văn học cách mạng

2. Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học

Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chí xác đáng.

+ Điều quan trọng là phải đặt đối tượng vào tiến trình văn học để nhận ra mức độ đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, tác phẩm đó. Những tác giải, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học ở giai đoạn mới.

+ Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau.

3. Tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

- Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. Tính khẳng định gắn với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin nào đó. Ngược lại, tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp.

- Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản nghị luận, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận.

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

2.1. Tìm hiểu tiểu sử

a. Mục tiêu: HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và cuộc đời của Hồ Chí Minh

b. Nội dung:

- HS đọc, quan sát sách giáo khoa và tìm thông tin

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ những thông tin quan trọng

c. Sản phẩm:

- Các tài liệu HS sưu tầm

- Phiếu học tập

- Câu trả lời, chốt kiến thức cơ bản về tác giả

d. Tổ chức thực hiện:

...............

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Giáo án Ngữ văn 12 Học kì 2 Chưa tích hợp

BÀI 6

HỒ CHÍ MINH – VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về kiến thức:

- Hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp của Người

- Hiểu biết về di sản thơ văn của Người.

2. Về năng lực:

- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm mà Người viết ra.

- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của người

- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự ghiệp văn học của Hồ Chí Minh.

3. Về phẩm chất: Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

PHẦN 1: ĐỌC

Tiết 55 - VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- HS nhận biết được sự thống nhất cao độ giữa cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh với nội dung các tác phẩm mà Người đã viết.

- Hiểu được những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- NL giao tiếp, hợp tác; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc chung của bản thân trong học tập.

2.1. Năng lực riêng biệt:

- NL cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ

- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.

3. Về phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc. Phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các dụng cụ khác như bút màu, bút lông, giấy A0, A4 nếu cần

2. Học liệu: Bài giảng điện tử, SGK, tài liệu tham khảo, hình ảnh, video về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm tra

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

2. Kiếm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho HS về nội dung bài học

b. Nội dung: GV tổ chức bằng cách đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học hoặc cho học sinh xem 1 đoạn video, 1 đoạn phim ngắn về Hồ Chí Minh hay nghe một bài hát ca ngợi Người.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung.

Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này?

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời

B3. Báo cáo thảo luận:

HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.

Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người.

HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

a. Mục tiêu:

- Nắm được tri thức ngữ văn về quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học.

- Hiểu được vai trò và sự song hành của tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.

b. Nội dung:

- Đọc nội dung phần tri thức ngữ văn, gạch chân các từ khóa, tìm hiểu thông tin

- Tóm tắt tri thức ngữ văn về: Quan điểm sáng tác, Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

- Thảo luận, trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung.

Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này?

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời

B3. Báo cáo thảo luận:

HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây.

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.

Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người.

HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền)

.............

Xem đầy đủ nội dung Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 (HK2) trong file tải

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 10, 12 sách Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo