Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức Trọn bộ cả năm được biên soạn rất chi tiết theo PPCT có tích hợp năng lực số giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giáo án.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức giúp quý thầy cô giáo xác định rõ mục tiêu bài học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, trong đó có năng lực số, đảm bảo việc dạy học đúng chương trình, đúng yêu cầu cần đạt, tránh dạy lệch hoặc thiên về lý thuyết. Từ đó quý thầy cô chủ động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giảng dạy, thành thạo sử dụng công cụ số (Google Classroom, Padlet, Canva, Kahoot…). Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại chuyên mục giáo án.
Lưu ý: Giáo án Ngữ văn THPT Kết nối tri thức trọn bộ cả năm gồm
Ngày soạn:/........
Ngày dạy:............
BÀI 1: SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
Thời gian thực hiện: 11 tiết
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: câu chuyện, không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết lỗi dùng từ Hán Việt và biết cách sửa những lỗi đó.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân)
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a: Biết thu thập, tìm kiếm thông tin số phục vụ nhu cầu học tập, giải trí, phát triển cá nhân.
1.1.NC1c: Biết xác định độ tin cậy của các nguồn thông tin số và ý thức bảo mật cá nhân khi truy cập các nguồn thông tin.
1.2.NC1a-Khai thác dữ liệu và thông tin -Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.2.NC1b- Khai thác dữ liệu và thông tin- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
1.3.NC1 b Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
2.1.NC1a: Biết lựa chọn công cụ số, hình thức số để xử lí, sáng tạo, truyền đạt thông tin một cách phù hợp.
3.1. NC1a Phát triển nội dung số: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra nội dung số (văn bản, hình ảnh, âm thanh/video) phức tạp và phù hợp với mục đích sử dụng.
3.2.NC1a-Sáng tạo nội dung số-Sáng tạo nội dung số tổng hợp
3.3.NC1a (Sử dụng các công cụ, ứng dụng, phần mềm để tạo lập nội dung số)
5.1.NC1b (An toàn thông tin)
5.2.NC1a Phân tích được các vấn đề kĩ thuật (ví dụ: cần phải làm gì khi không truy cập được trang web, không thể kết nối hoặc không tìm thấy ứng dụng hoặc thiết bị) và tìm được giải pháp.
5.2.NC1c Xác định nhu cầu và đáp ứng bằng công nghệ số: Sử dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
2.Về phẩm chất: Biết sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
I.Đọc:
- Tri thức ngữ văn
- Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
- Tản Viên từ Phán (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)
- Chữ người tử tù
- Thực hành đọc Tê- đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)
II. Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt
III.Viết
IV. Nói và Nghe
V.Củng cố, mở rộng
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ngày soạn: .............
Tiết 1,2: Đọc văn bản 1,2,3
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo
- HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật.
- HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp hẫn riêng của thể loại thần thoại.
2. Về năng lực
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
* Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận thành tựu n/dung, n/thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a. HS khai thác dữ liệu và thông tin liên quan đến truyện thần thoại và các vị thần sáng tạo thế giới.
1.1.NC1c. HS hướng dẫn, hỗ trợ bạn bè trong nhóm hoặc lớp truy cập, điều hướng và khai thác các nguồn dữ liệu, thông tin số về chủ đề thần thoại.
2.2.NC1a. HS sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức và sản phẩm học tập về truyện thần thoại.
3. Về phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu vẻ đẹp “một đi không trở lại của thần thoại”.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, phiếu học tập, sản phẩm học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu tên một truyện kể hoặc một bộ phim có nhân vật chính là vị thần. Theo em, điều gì làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm đó? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4: Kết luận, nhận định GV chốt ý và dẫn dắt vào bài học |
- Bộ phim Cuộc chiến thành Troy được ra mắt công chúng cách đây 19 năm (2004). Troy chính là một cuộc chiến khốc liệt giữa những người anh hùng với khát khao quyền lực và vinh quang. Bộ phim xoay quanh câu chuyện kể về một cuộc xung đột giữa hai quốc gia hùng mạnh tại Hy Lạp. Nguyên nhân khiến một đất nước hùng mạnh rơi vào dĩ vãng chỉ vì Helen tuyệt đẹp, vợ vua Menelaus xứ Sparta. Nhân vật chính của bộ phim: Hector, Achilles, Odyddeus. - Nhân vật chính là các vị thần có năng lực siêu nhiên hoặc sức mạnh phi thường, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, đây chính là điều làm nên sự hấp dẫn của tác phẩm này + Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có linh hồn, sức sống. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.
- Học sinh nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật
- Học sinh hiểu được cách nhận thức , lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn của thể loại thần thoại.
b. Nội dung:
- HS đọc phần Tri thức ngữ văn và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích. Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm (các yếu tố) của thể loại thần thoại trong chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới.
- Tóm tắt được văn bản.
- HS hoạt động cá nhân kết hợp làm việc nhóm
c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của truyện.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Tri thức ngữ văn Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giao phiếu và chia lớp thành 4 nhóm theo dạng KHĂN TRẢI BÀN - Nêu cách hiểu của em về câu chuyện, tình huống truyện. - Người kể chuyện có vai trò như thế nào trong truyện kể? - Nhân vật thường được nhà văn khắc hoạ bằng những loại chi tiết nào? - Đặc điểm cơ bản của thần thoại là gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần tìm hiểu Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản về truyện kể
*Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1a: HS sử dụng Google để tìm kiếm các bản kể thần thoại khác nhau về nguồn gốc thế giới (ví dụ: thần thoại Hi Lạp, thần thoại Bắc Âu) để so sánh với các vị thần sáng tạo của Việt Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần truyện về các vị thần sáng tạo thế giới Thao tác 1: GV hướng dẫn HS đọc các văn bản Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Yêu cần HS đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì ảo. Chú ý: các chi tiết mở đầu câu chuyện; vóc dáng, hành động, công việc, tính khí của các nhân vật. - GV đọc mẫu một vài đoạn. - HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi đó. - Tìm hiểu chú thích SGK để hiểu chính xác văn bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc VB, đọc phần chú thích giải thích nghĩa từ khó dưới chân trang. + GV quan sát, khích lệ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét cách đọc của HS qua quá trình quan sát, lắng nghe. *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1c: Trong quá trình chuẩn bị bài, HS đánh giá và chọn lọc thông tin giữa một bài viết trên Wikipedia và một bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành về các dị bản của truyện Thần Trụ Trời để đảm bảo tính học thuật cho phần trình bày.
Thao tác 2: GV hướng dẫn HS khám phá văn bản Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập:(mỗi nhóm gồm 2 bàn) Nhóm 1: Phiếu học tập số 1 Nhóm 2: Phiếu học tập số 2 Nhóm 3: Phiếu học tập số 3 Nhóm 4: Phiếu học tập số 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trả lời các nội dung trong phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động: HS cử đại diện báo cáo sản phẩm, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá hoạt động nhóm, bổ sung sản phẩm của học sinh.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
*Tích hợp phát triển năng lực số:
2.1.NC1a: Nhóm HS thiết kế một bài thuyết trình đa phương tiện (có hình ảnh minh họa, sơ đồ) tóm tắt các yếu tố và ý nghĩa của chùm truyện thần thoại. HS sử dụng công cụ số để ghi lại cảm nhận về vẻ đẹp "một đi không trở lại" của thần thoại dưới dạng đoạn văn hoặc infographic.
Thao tác 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Điều gì làm nên sức hấp dẫn của thần thoại? + Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của chùm truyện thần thoại? Nội dung, ý nghĩa của các văn bản? + Từ đó em rút ra: Để đọc hiểu một thần thoại, chúng ta cần lưu ý điều gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS làm việc cá nhân Bước 3: Trình bày sản phẩm. Bước 4. Đánh giá, kết luận. Gv nhận xét và lưu ý HS 1 số kiến thức. |
A. TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Cốt truyện a. Khái niệm: Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết…) và kịch được tạo nên bởi chuỗi sự kiện, nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên cái sườn của tác phẩm. b. Tính chất: có hai tính chất cơ bản: + Các sự kiện trong chuỗi có mối quan hệ nhân quả hoặc quan hệ bộc lộ ý nghĩa, có mở đầu và có kết thúc + Cốt truyện có tính liên tục về thời gian. Giữa các sự kiện nhân quả nói trên có những khoảng cách thời gian. Các khoảng cách thời gian ấy tạo thành “không gian” quan trọng để tác giả miêu tả, phân tích, bình luận c. Chức năng: Cốt truyện có chức năng rất quan trọng trong truyện kể: + Gắn kết các sự kiện thành một chuỗi, tạo thành lịch sử của một nhân vật, thực hiện việc khắc họa nhân vật + Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn của con người (xã hội, tâm lí, đạo đức…), tái hiện bức tranh đời sống + Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá trị nhận thức + Tạo sự hấp dẫn cho người đọc (người đọc luôn quan tâm đến số phận nhân vật) 2. Truyện kể: Sự kiện trong cốt truyện được triền khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kề nhất định. Mạch kề này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời kề, lời tả, lời bình luận...) tạo thành truyện kể. 3. Người kể chuyện: (người trần thuật) là yếu tố thuộc thế giới miêu tả. Đó là vai do nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện hành vi trần thuật. Người kể chuyện có thể được kể bằng ngôi thứ ba, ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất - Ngôi thứ nhất: Người kể xưng “tôi”, nội dung kể không xâm phạm ra ngoài phạm vi hiểu biết, cảm nhận của người kể - Ngôi thứ hai: Hiếm gặp, thường mượn vai bạn đọc - Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình, cho phép xâm nhập vào thế giới nội tâm, suy nghĩ và hành động của các nhân vật 4. Nhân vật: là con người cụ thề được khắc hoạ trong tác phầm văn học bằng các biện pháp nghệ thuật. 5. Thần thoại: a. Khái niệm:Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy. b. Phân loại - Căn cứ theo chủ đề: + Thần thoại suy nguyên (kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài) + Thần thoại sáng tạo (kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa) - Căn cứ theo đề tài, nội dung: + Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú. + Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người. + Truyện kể về kì tích sáng tạo văn hóa. c. Đặc điểm - Cốt truyện đơn giản. - Thời gian, không gian: + Thời gian phiếm chỉ mang tính ước lệ. + Không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau - Nhân vật chính: các vị thần, những con người có nguồn gốc thần linh, năng lực siêu nhiên, hình dạng khổng lồ, sức mạnh phi thường. Chức năng của các nhân vật: là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin và khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại. - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. - Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn. => Sức sống lâu bền cho thần thoại.
B. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI I. Đọc- Tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chú thích (SGK)
II. Khám phá văn bản 1. Thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính của các truyện kể: a. Thần Trụ Trời - Thời gian: Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người - Không gian: Trời đất là đám hỗn độn, tối tăm và lạnh lẽo - Nhân vật: Thần Trụ Trời - Sự kiện chính: + Thần đội trời lên rồi đào đất, đá đắp thành cột cao để chống trời + Khi Trời cao, khô cứng -> phá cột, ném vung đá và đất khắp nơi -> Núi và cao nguyên + Chỗ thần đào lên lấy đất đá thành biển b. Thần Sét - Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ - Không gian: Trên Thiên đình, Dưới hạ giới - Nhân vật: Thần Sét (ông Sấm) - Sự kiện chính: + Giới thiệu thần Sét là người chuyên phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc Hoàng + Một lần thần Sét bị Trời phạt, gà thần của Ngọc Hoàng được sai xuống mổ thần Sét nhưng không làm gì được. + Về sau, thần Sét cứ nghe tiếng gà là giật mình + Thần Sét đã từng thua Cường Bạo Đại Vương dù sau có chiến thắng cũng khiến thiên đình một lần xấu hổ c. Thần Gió - Thời gian: Phiếm chỉ, ước lệ - Không gian: Trên Thiên Đình; Dưới hạ giới - Nhân vật: Thần Gió - Sự kiện chính: + Giới thiệu về thần Gió + Câu chuyện đùa nghịch của con thần Gió + Ngọc Hoàng xử tội: Đày con thần Gió xuống bắt đi chăn trâu, bắt hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ, khi trâu bị cảm gió thì lấy lá cây ngải chữa cho trâu. 2. Đặc điểm và cơ sở hình thành thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió a. Thần Trụ Trời * Hình dạng - Thân thể to lớn không biết bao nhiêu mà kể - Chân bước dài và xa như từ tỉnh này sang tỉnh kia, từ đỉnh núi này sang đỉnh núi kia * Tính khí - Chăm chỉ cần mẫn “Một mình cầy cục đắp cột đá càng cao chót vót càng đẩy trời lên mãi” - Sức khỏe phi thường: Khổng lồ, một mình chống trời, đắp đất, dời núi,… - Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo: Tạo ra trời, đất, biển cả và cả núi non. * Cơ sở hình thành - Trời và đất vốn riêng biệt, giữa trời và đất là khoảng không gian của đất đai, cây cối, núi non và biển cả - Thần Trụ Trời có công sáng tạo ra vũ trụ * Công việc - Tạo ra trời đất, biển, núi non 🡪 Khởi nguyên hình thành Vũ trụ - Về sau, trở thành ông Trời hay Ngọc Hoàng cai quản mọi việc trên thế gian. * Mục đích công việc - Khai sinh ra trời đất và sự sống trong vũ trụ - Cai quản mọi việc trong vũ trụ - Diễn tả sự ra đời của đất trời và người cai quản các giới theo quan niệm dân gian b. Thần Sét * Hình dạng - Mặt mũi nanh ác - Tiếng quát tháo dữ dội * Tính khí - Tính khí nóng nảy - Cực oai, cực dữ - Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng * Cơ sở hình thành - Hiện tượng Sấm, Sét của tự nhiên. + Sấm: Tiếng động vang to trên trời + Sét: Mang nguồn tích điện, chớp giật trên bầu trời - Thường xuất hiện khi có mưa giông, bão tố hoặc báo hiệu trời sắp đổ mưa - Thường xuất hiện ở tháng Hai, Ba và ít xuất hiện ở mùa đông. * Công việc - Chuyên thi hành pháp luật ở trần gian - Thần có một lưỡi búa đá, khi xử án kẻ nào thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi, trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu. Có khi xong việc, thần không mang lưỡi búa theo mà để luôn tại đó - Ngủ vào mùa đông, tháng Hai, Ba mới dậy làm việc * Mục đích công việc - Trừng trị những kẻ có tội - Thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng - Diễn tả sự dữ dội của sấm, sét trong tự nhiên c. Thần Gió * Hình dạng - Hình dạng kì quặc - Không có đầu * Tính khí - Tương đối thất thường + Có lúc gió nhỏ + Có lúc gió to + Có lúc cùng với thần Mưa, thần Sét cùng hoạt động là vô cùng đáng sợ + Có lúc dạo chơi vào buổi tối + Có lúc là gió xoáy * Cơ sở hình thành Hiện tượng gió thổi của tự nhiên: gió to, gió nhỏ, gió xoáy và khi có cả sấm, và mưa thì gây bão hoặc giông. * Công việc - Làm gió to, gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy lệnh của Ngọc Hoàng * Mục đích công việc - Diễn tả hiện tượng gió trong tự nhiên 3. Quan niệm, nhận thức, khát vọng và tình cảm của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên ● Về thần Trụ Trời: + Nhận thức: ông Trời sáng tạo ra muôn loài, muôn vật. Nhận thức của con người nguyên thủy là trời đất được sinh ra bởi ông Trời – người có quyền lực toàn năng trong vũ trụ. Đồng thời lí giải sự hình thành của đất trời và tự nhiên Điều đặc biệt là truyện còn thể hiện được vết tích của cột chống trời ở núi Thạch Môn, Hải Dương hiện nay. Soi trên thực địa thì núi An Phụ huyện Kim Môn, Hải Dương, nơi có đền thờ chúa Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo cho thấy đây chính là vết tích thần thoại của người Việt cổ. + Quan niệm: Ông Trời tạo ra muôn loài, tin tưởng vào tín ngưỡng thờ thần đặc biệt là ông Trời (điều này khác với phương Tây với quan điểm Chúa là đáng cứu thế) + Khát vọng: Thể hiện được khát vọng khai hoang, lập địa của con người thưở sơ khai. ● Về thần Sét (ông Sấm – Thiên Lôi) + Nhận thức: Lí giải hiện tượng tự nhiên Sấm, Sét có tiếng động vang, to. Sét có thể đánh chết người + Quan niệm: Chính sự hung dữ của thần Sét và quan niệm thể hiện sự phẫn nộ của Ngọc Hoàng nên Sấm hay Sét thường thể hiện được sự trừng trị đích đáng với kẻ ác (Truyện cổ tích nhiều nhân vật phản diện bị Sét đánh chết, đây cũng thể hiện sự phẫn nộ của con người trước cái ác, cái xấu) + Khát vọng: Thế lực có thể trừng trị kẻ có tội ● Về thần Gió (thần Cụt Đầu) + Nhận thức: Lí giải hiện tượng gió thổi trong tự nhiên, không có sự đồng đều, lúc gió to, gió nhỏ, gió xoáy và cả khi có mưa bão, giông tố thì gió thổi rất mạnh. Kinh nghiệm dân gian khi cây ngải cuốn bông cuốn lá lại thì trời sắp nổi gió (Câu chuyện của con thần Gió bị đày làm cây ngải); chữa cho trâu cảm gió bằng cây ngải (Câu chuyện người nông dân xin gạo để nấu cháo cho vợ nhưng bị con thần Gió nghịch ngợm thổi bay bát gạo và con thần Gió bị Ngọc Hoàng đày xuống hạ giới làm cây ngải) + Quan niệm: Dự đoán có gió, chữa cảm cho trâu bằng lá cây ngải. + Khát vọng: Sự hiện diện của các vị thần không chỉ sáng tạo ra các giới, trừng trị kẻ có tội mà còn trở thành một phần của cuộc sống, hữu ích cho con người. 4. Nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần - Các vị thần đều vô cùng vĩ đại, có quyền lực và năng lực phi thường, bút pháp lãng mạn, bay bổng - Các vị thần đều được nhân hóa, có ngoại hình, tính cách tương tự như đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đời sống. - Các vị thần đều được gửi gắm một quan niệm, khát vọng của dân gian về sự hình thành của thế giới tự nhiên, thể hiện sự sáng tạo và khát vọng chinh phục tự nhiên của con người. III.Tổng kết: 1. Về nội dung: - Văn bản phản ánh quá trình hình thành trời đất, sấm sét, gió của nhân loại với những câu chuyện thú vị. - Thể hiện niềm tin vào tín ngưỡng, trời đất, thế giới tự nhiên và văn hóa tâm linh của con người. 2. Về nghệ thuật : - Cách xây dựng nhân vật độc đáo, mang đặc trưng của thể loại thần thoại. - Hình tượng nhân vật tiêu biểu, điển hình. - Văn phong, cách diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu. - Ngôn từ thuần Việt. |
...........
Xem đầy đủ trong file tải về
Ngày soạn.........................
Ngày dạy: ........................
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật...
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Viết được văn bản nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
1.1.NC1d Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp
3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
4.2.NC1a Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
5.3.NC1a Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Về phẩm chất: Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống; hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1, 2, 3:
Ngày soạn 28/8//20,...
ĐỌC VĂN BẢN 1: “ XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC”
( Trích “Số đỏ” - Vũ Trọng Phụng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, thể hiện nhân vật và hệ thống sự kiện, cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật… thể hiện qua đoạn trích.
- Học sinh nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết “Số đỏ” thể hiện qua đoạn trích
- Học sinh nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp nói mỉa, nghịch ngữ trong đoạn trích
2. Về năng lực:
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” để đọc hiểu những văn bản cùng thể loại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b HS tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng, về tiểu thuyết Số đỏ (bối cảnh xã hội, giá trị hiện thực, nghệ thuật trào phúng) và ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân Tóc Đỏ cứu quốc" để chuẩn bị bài.
1.2.NC1a HS sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Số đỏ (ví dụ: phân biệt giữa nguồn học thuật chính thống như sách giáo khoa, bài nghiên cứu của nhà phê bình với các nguồn thông tin trên mạng xã hội, các blog cá nhân).
4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến.
3. Về phẩm chất: HS có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con người, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu, một số tư liệu ảnh, video clip liên quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng, phiếu học tập.
2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, Tiểu thuyết “Số đỏ”, tài liệu, tranh ảnh liên quan tác giả, tác phẩm…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế đọc hiểu văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi: Hiểu biết của em về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng.
d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS chia sẻ cảm nhận về tiểu thuyết “Số đỏ” và nhận xét về câu trả lời của HS. Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem video giới thiệu về tiểu thuyết “Số đỏ”: https://www.youtube.com/watch?v=KiUaMDTiOXY - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV B3. Báo cáo thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, kết luận: - ““Số đỏ”” là một tác phẩm để đời cho bao thế hệ - một tác phẩm sẽ mãi là vật báu vô giá trong nền văn học Việt Nam. Vâng, đó là một đóng góp hết sức to lớn của nhà văn với “cái nghèo gia truyền” - Vũ Trọng Phụng cho kho tàng văn chương dân tộc. - Tiểu thuyết ““Số đỏ”” được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938. Tác phẩm nổi tiếng này đã được chuyển thể thành nhiều phim và kịch. Đây được xem là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của “ông vua phóng sự đất Bắc”. ““Số đỏ”” xoay quanh nhân vật làm đảo điên Hà Nội những năm 1930 - 1940, Xuân Tóc Đỏ - từ một thằng bé mồ côi, kiếm sống bằng đủ thứ nghề: trèo me, trèo sấu, nhặt bóng ở sân quần vợt, quảng cáo thuốc lậu... nhờ thủ đoạn xảo trá, “nhờ thời” đã trở thành đốc tờ Xuân, nhà cải cách xã hội, giáo sư quần vợt, thậm chí là anh hùng cứu quốc, là vĩ nhân... Sử dụng lối tương phản giữa cái đồi bại, thối nát vô luân với cái hài, cái trào phúng đã giúp cuốn tiểu thuyết thành công trong việc lột trần những “quái thai” thời đại trong buổi giao thời. Từ đó, tác phẩm cũng đã đả kích cay độc cái xã hội tư sản bịp bợm, đang chạy theo lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng thối nát. Bên cạnh đó, tác phẩm cũng đả kích những phong trào được thực dân khuyến khích như: Phong trào Âu hoá, thể dục thể thao, chấn hưng Phật giáo... Sự thành công của tác giả còn ở việc đã xây dựng được những nhân vật trở thành điển hình về mặt tâm lý xã hội mà cho đến tận hôm nay bóng dáng những nhân vật ấy vẫn còn đâu đó quanh ta. Tiêu biểu đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” |
- ““Số đỏ”” là một tác phẩm để đời và sẽ mãi là vật báu vô giá của nền văn học Việt Nam. Là một đóng góp hết sức to lớn của nhà văn Vũ Trọng Phụng cho kho tàng văn chương dân tộc. - Tiểu thuyết này được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938 và được chuyển thể thành nhiều phim và kịch. Đây được xem là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của “ông vua phóng sự đất Bắc”. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được thể loại tiểu thuyết hiện đại; Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng; Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS đọc tìm hiểu phần tri thức ngữ văn trong SGK và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung của thể loại tiểu thuyết hiện đại; Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng; Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
c. Sản phầm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS tự đọc phần tri thức ngữ văn trong SGK trong thời gian 3 phút B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc phần tri thức ngữ văn trong SGK. HS trả lời một số câu hỏi và yêu cầu mang tính gợi mở của GV như: - Em đã từng học, đọc những tiểu thuyết nào? Qua những tác phẩm ấy, em hiểu được gì về thể loại tiểu thuyết? - Nêu cách hiểu của em về mệnh đề sau đây: Tiểu thuyết dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân. Để hiểu rõ đặc điểm đó của tiểu thuyết, em có thể so sánh tiểu thuyết với thể loại nào đã được học? - Nêu một vài căn cứ theo hiểu biết của em để chứng minh rằng tiểu thuyết có rất nhiều dạng thức, thể hiện nhiều hướng phát triển, tìm tòi khác nhau. - Theo em, người biên soạn SGK muốn nhắm tới điều gì khi đặt tên cho bài học là “Khả năng lớn lao của tiểu thuyết”? Nêu những điều mà tiểu thuyết có thể làm được trong khả năng của nó. - Em hiểu thế nào về vấn đề: Tiểu thuyết có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại văn học khác? - Cắt nghĩa nguyên nhân khiến tiểu thuyết thường đưa tới cho độc giả cảm giác “chân thật”. - Em đã biết gì về những cuộc bình chọn nhằm xác định “Những tiểu thuyết Việt Nam hay nhất”, “Những tiểu thuyết nổi tiếng nhất mọi thời đại của văn học thế giới”?
- Phong cách hiện thực là gì? So sánh trong tương quan đối lập với các thể loại khác? *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1b Học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, thư viện số,...) để thu thập dữ liệu về tác giả/tác phẩm, video phân tích hoặc các bài viết học thuật liên quan.
- Thế nào là biện pháp tu tử nói mỉa và nghịch ngữ? - Nói mỉa và nghịch ngữ có mối quan hệ như thế nào với nhau? B3. Báo cáo thảo luận: GV mời HS trả lời câu hỏi theo định hướng các câu hỏi trên B4. Đánh giá kết quả thực hiện: HS nắm được kiến thức, hiểu và nhận diện được một số đơn vị kiến thức cơ bản sẽ sử dụng trong tìm hiểu văn bản và thực hành tiếng việt, viết bài văn. |
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN I. Tiểu thuyết hiện đại - K/n: Tiểu thuyết thuộc loại hình tự sự, là một hình thức cụ thể của truyện hay truyện kể. - Tiểu thuyết có dung lượng lớn (phân biệt với truyện ngắn, truyện vừa), có thể “phản ánh” được hiện thực ở quy mô rộng, bao quát nhiều cảnh đời, nhiều số phận, đề cập nhiều sự kiện xảy ra trong thời gian dài và ở các không gian khác nhau. - Tiểu thuyết tiếp cận hiện thực chủ yếu từ góc độ đời tư, dành sự quan tâm đặc biệt đến số phận con người cá nhân. Ở điểm này, tiểu thuyết thường được đưa ra so sánh với sử thi, một hình thức tự sự xuất hiện từ thời cổ đại, ưu tiên thể hiện những vấn đề lớn của cộng đồng. – Tiểu thuyết có thể được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần. Tuy nhiên, không phải tác phẩm truyện thơ nào cũng có thể được nhìn nhận là tiểu thuyết, nếu trong đó, câu chuyện về con người cá nhân và một số vấn đề cơ bản khác thuộc về kết cấu, ngôn ngữ, sự phối hợp các điểm nhìn,… không được thể hiện nổi bật. Trên vấn đề này, có cơ sở để xem Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin (Yevgeny Onegin) của Pu-skin (Pushkin), Truyện Kiều của Nguyễn Du,… là tiểu thuyết - thơ. - Khả năng lớn lao của tiểu thuyết: + Tiểu thuyết có thể bao quát được bức tranh đời sống rộng lớn với đủ thành phần xã hội và các sự kiện chằng chéo, phức tạp (điều này thể hiện rõ trong đoạn trích Số đỏ). + Tiểu thuyết có thể đi sâu khám phá những bí mật của tâm hồn con người, soi tỏ cả những điều có thể xem là dị thường, tưởng chừng không thể giải thích (điều này có thể được chứng thực qua đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh). + Tiểu thuyết giúp người đọc hiểu rõ tính toàn vẹn của đời sống và khơi dậy ý thức tôn trọng những cách diễn giải, đánh giá khác nhau đối với những gì đã hoặc sẽ diễn ra trong đời sống nhân loại. II. Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng - Phong cách hiện thực là khái niệm có phạm vi sử dụng khá rộng và nội hàm thường biến động trong các ngữ cảnh khác nhau. Nó biểu thị nỗ lực khái quát của các nhà lí luận, phê bình về một kiểu tiếp cận và thể hiện nghệ thuật đối với đời sống mang tính chất trực diện, khách quan; gạt bỏ mọi ảo tưởng, ngộ nhận; từ chối sự tô vẽ, “mĩ hoá”;… Theo đó, khái niệm này thường được đặt trong thế đối lập với khái niệm phong cách lãng mạn – một khái niệm biểu thị kiểu tiếp cận và thể hiện nghệ thuật mang tính chất ngược lại: coi trọng cái chủ quan; ít quan tâm logic vận động khách quan của sự vật, sự việc; ưa sử dụng bút pháp lí tưởng hoá;… Khái niệm phong cách hiện thực không chỉ được dùng để gọi tên phong cách sáng tác của các nghệ sĩ theo chủ nghĩa hiện thực (một trào lưu văn học, nghệ thuật phát triển mạnh mẽ ở phương Tây trong khoảng thời gian từ những năm 30 của thế kỉ XIX sang đến đầu thế kỉ XX) mà còn được dùng để chỉ phong cách sáng tác của một số nhà văn, nhà thơ thuộc các thời đại và khu vực văn hoá, văn học khác, khi họ đề cao nguyên tắc sáng tác bám sát những gì thực sự diễn ra trong đời sống. Chính vì vậy, Đỗ Phủ (sống vào thời Đường ở Trung Quốc) có thể được xem là nhà thơ có phong cách hiện thực, phân biệt và đối trọng với Lý Bạch (nhà thơ cùng thời) có phong cách lãng mạn. III. Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ - Nói mỉa được hiểu là một phương thức ngôn ngữ đặc biệt dùng để diễn đạt sự đánh giá "chênh" đi, thậm chí có khi còn ngược lại so với sự thật cần đánh giá. Chính vì thế ngôn ngữ ở đây bao giờ cũng mang sắc thái biểu cảm rõ nét, và thường là thái quá. Người ta thường nhận được những câu quá khen, hoặc chê thậm tệ; hoặc cũng có khi lẽ ra phải khen thì lại chê, phải chê thì lại khen; và đặc biệt lại có cả những câu tưởng chừng phi lý; Trong khẩu ngữ, nói mỉa thường thể hiện bằng sự kéo dài hay nhấn mạnh giọng nói. Đôi khi có kèm theo cả sự thay đổi nét mặt, cử chỉ, dáng điệu... ở người nói. Người nghe thường nhận ngay ra cái dáng vẻ của ngôn ngữ mỉa mai, giễu cợt. - Nghịch ngữ là biện pháp tu từ, theo đó, người nói (người viết) sử dụng trong cùng một câu hoặc một đoạn văn những từ ngữ hoặc câu có nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra cách nói nghịch lí, bất ngờ để thể hiện được đúng nhận xét về đối tượng được nói đến. => Giữa nói mỉa và nghịch ngữ có sự nhập nhằng nhất định vì khi nói mỉa, người ta có thể sử dụng nghịch ngữ. Trong khí quyển của nói mỉa, một nghịch ngữ đôi khi bị đồng hoá, khiến người ta không còn cho đó là nghịch ngữ nữa. Sự thực, cần phân định rõ: nói mỉa không phải là một đơn vị ngôn ngữ mà là một cơ chế tạo lời nhằm tạo ra sự mâu thuẫn giữa phần hiển ngôn và phần hàm ngôn |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- Nắm bắt được những kiến thức chung về tác giả Vũ Trọng Phụng, hoàn cảnh xã hội đương thời, tiểu thuyết Số đỏ và đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Hoạt động: Đọc B1. Chuyển giao nhiệm vụ Sử dụng phương pháp dự án: - GV giao HS đọc, tìm hiểu trước ở nhà những thông tin chính về tác giả, tác phẩm, đoạn trích (Hs thảo luận nhóm 2 nhóm theo PHT số 1, 2) B2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm, đoạn trích - chuẩn bị phiếu học tập ở nhà B3. Báo cáo thảo luận - HS cử đại diện lên trình bày nội dung đã chuẩn bị ở nhà B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét và đánh giá bằng diểm *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.2.NC1a Học sinh so sánh thông tin về Số đỏ từ các nguồn khác nhau (SGK, trang web giáo dục uy tín, Wikipedia) và lựa chọn những thông tin có căn cứ để đưa vào phiếu học tập hoặc bài thuyết trình. 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến.
|
B. ĐỌC VĂN BẢN I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời (1912 - 1939) quê Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội. - Ông bước vào làng báo, làng văn từ sớm (bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng, bệnh tật triền miên. b. Sự nghiệp sáng tác * Tác phẩm tiêu biểu - Cạm bẫy người (phóng sự, 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự, 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự, 1936), Giông tố (tiểu thuyết, 1936), “Số đỏ” (tiểu thuyết, 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết, 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết, 1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết, 1938),... * Đặc điểm sáng tác - Toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương với cảm hứng vạch trần sự thật; xây dựng những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc sống. 2. Văn bản a.Tiểu thuyết “Số đỏ” * Hoàn cảnh sáng tác, vị trí: Ra mắt lần đầu tiên vào năm 1936. Đến năm 1938, tác phẩm được in thành sách. Đây là đỉnh cao trong văn nghiệp của Vũ Trọng Phụng, có vị trí quan trọng trong nền tiểu thuyết Việt Nam hiện đại. * Thể loại: Tiểu thuyết * Phương thức biểu đạt: Tự sự * Tóm tắt: Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt danh là Xuân Tóc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ “nghề” thường được xem là "mạt hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan tính của bà Phó Đoan – một me Tây dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc ở tiệm may Âu hoá. Hắn được vợ chồng Văn Minh và những người trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm "nhà cải cách xã hội”, “đốc tờ Xuân", "giáo sư quần vợt” Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và với sự láu lỉnh, cơ hội cố hữu, Xuân Tóc Đỏ khiến cô Tuyết say mê và được nhiều nhân vật khác sợ hãi, nể trọng, nhờ cậy, ghi ơn. Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước Xiêm sang thăm Việt Nam nhằm thắt chặt quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền chính trị thế giới đang có những biến động khó lường. Với “thành tích” để thua quán quân quần vợt người Xiêm trong trận thi đấu thể thao mang tính ngoại giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hô là “vĩ nhân”, "anh hùng cứu quốc” và tiếp tục được một số tổ chức danh giá chào đón, mời làm thành viên danh dự.
b. Đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” - Xuất xứ và vị trí: “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” là đoạn trích nửa đầu của chương XX - chương cuối cùng của tác phẩm “Số đỏ”. - Bố cục: + Phần 1: Từ đầu đến "nhà quán quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với Xuân Tóc Đỏ.": Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt. + Phần 2: Tiếp theo đến "các đức vua và quý quan của ba chính phủ về Sở Toàn quyền.": Diễn biến kịch tính của "ván quần" giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La. + Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng. |
.................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Ngữ văn 10, 12 sách Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
Giáo án Ngữ văn 10, 12 sách Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
499.000đ