Giáo án môn Vật lí 8 năm 2021 - 2022 Kế hoạch bài dạy lớp 8 môn Vật lý

Giới thiệu Tải về
  • 1 Đánh giá

Giáo án môn Vật lí 8 theo Công văn 5512 là tài liệu vô cùng hữu ích mà Download.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng tham khảo.

Đây chính là kế hoạch bài dạy lớp 8 môn Vật lý gồm 164 trang, được biên soạn với đầy đủ các tiết học môn Vật lí 8 cả năm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Hy vọng sẽ giúp thầy cô có thêm ý tưởng để thiết kế bài giảng hay hơn phục vụ cho công tác giảng dạy của mình.

Giáo án môn Vật lí 8 năm 2021 - 2022

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.

- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.

- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.

2. Kĩ năng:

- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn..

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. CHUẨN BỊ

1. Đối với GV:

- Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.

2. Đối với mỗi nhóm HS:

- Tài liệu và sách tham khảo ….

III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ

GV nhắc nhở yêu cầu và phương pháp học đối với môn Vật lý 8

+ Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập

+ Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm..

3. Bài mới:

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

- GV giới thiệu nội dung chương trình môn học trong năm.

+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ. Nhóm trưởng phân công thư ký theo từng tiết học.

Tổ chức tình huống học tập

HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I.

Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1). Như vậy có phải là Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.

- Yêu cầu học sinh gIải thích

- GV đặt vấn đề vào bài mới.

- HS ghi nhớ

- HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời.

- HS đưa ra phán đoán

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.

- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.

- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên. (12 phút)

- Yêu cầu HS thảo luận C1

- GV nhận xét và đưa ra 1 cách xác định khoa học nhất.

- GV đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.

- Yêu cầu HS hoàn thành C2, C3

- GV đưa ra kết luận.

- HS hoạt động nhóm (2’)

- Đại diện 1 nhóm nêu, HS khác giải thích.

- HS ghi nhớ.

- HS hoạt động cá nhân trả lời C2

- HS thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn) trả lời C3

- Đại diện 1 nhóm trả lời, lớp nhận xét

I. Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.

- Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (Vật mốc) theo thời gian gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt chuyển động ).

+ Ví dụ: sgk

- Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng yên.

+ Ví dụ: sgk

Họat động 2: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8 phút)

- GV cho HS xác định chuyển động và đứng yên đối với khách ngồi trên ô tô đang chuyển động.

- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.

- GV nhận xét và đưa ra tính thương đối của chuyển động

- HS thảo luận theo bàn

- 1 HS đại diện trả lời

- HS hoạt động cá nhân trả lời từ C4 đến C7.

II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.

Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (7 phút)

- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển động và đưa ra các dạng chuyển động.

- GV nhận xét và cho HS mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực tế

- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về các dạng chuyển động?

- HS ghi nhớ

- HS tự đưa ra các ví dụ trong thực tế

III. Một số chuyển động thường gặp.

- Đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động.

- Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động:

+ Chuyển động thẳng

+ Chuyển động cong

+ Chuyển động tròn

- Ví dụ: sgk

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Bài tập 

Bài 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?

A. Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.

B. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.

D. Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.

đáp án

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

⇒ Đáp án B

Bài 2: Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?

A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.

B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.

C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.

D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.

đáp án

So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên.

⇒ Đáp án C

Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là

A. đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.

C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.

D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.

đáp án

Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

⇒ Đáp án A

Bài 4: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:

A. Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.

C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.

đáp án

Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

⇒ Đáp án A

Bài 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động

A. thẳng

B. tròn

C. cong

D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.

đáp án

Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động tròn.

⇒ Đáp án B

Bài 6: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:

A. cũng rơi theo đường thẳng đứng.

B. rơi theo đường chéo về phía trước.

C. rơi theo đường chéo về phía sau.

D. rơi theo đường cong.

đáp án

Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo về phía sau.

⇒ Đáp án C

Bài 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

A. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.

B. Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

C. Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.

D. Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.

đáp án

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

⇒ Đáp án B

Bài 8: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?

A. Sự rơi của chiếc lá.

B. Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.

C. Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.

D. Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.

đáp án

Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ học.

⇒ Đáp án C

Bài 9: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C

A. đứng yên.

B. chạy lùi ra sau.

C. tiến về phía trước.

D. tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.

đáp án

Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước.

⇒ Đáp án C

Bài 10: Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

A. Người phụ lái đứng yên

B. Ô tô đứng yên

C. Cột đèn bên đường đứng yên

D. Mặt đường đứng yên

đáp án

Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên.

⇒ Đáp án B

......................

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 22
  • Lượt xem: 119
  • Dung lượng: 1,6 MB
Liên kết tải về

Các phiên bản khác và liên quan:

Tìm thêm: Vật lí 8